Top 9 # Youtube Hướng Dẫn Học Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Karefresh.com

Hướng Dẫn Học Excel Văn Phòng

Giới thiệu công thức và hàm trong excel 2010

Giới thiệu công thức và hàm: Giới thiệu công thức (Formula)

Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản. Chúng ta dùng công thức để tính toán từ các dữ liệu lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi các công thức này sẽ tự động cập nhật các thay đổi và tính ra kết quả mới giúp chúng ta đỡ tốn công sức tính lại nhiều lần. Vậy công thức có các thành phần gì?

Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm.

Ví dụ:

Các toán tử trong công thức

Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Nhập công thức và hàm Nhập công thức trong Excel rất đơn giản, muốn nhập công thức vào ô nào bạn chỉ việc nhập dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm. Bạn có thể nhìn vào thanh Formula để thấy được trọn công thức. Một điều hết sức lưu ý khi làm việc trên bảng tính là tránh nhập trực tiếp các con số, giá trị vào công thức mà bạn nên dùng đến tham chiếu.

Minh họa dùng tham chiếu trong hàm

Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần phải chỉnh sửa lại công thức. Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài số 1) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau: B1. Tại ô B4 nhập vào =NPV( B2. Nhấn F3, cửa sổ Paste Name hiện ra B3. Chọn LaiSuat và nhấn OK B4. Nhập dấu phẩy (,) và gõ F3 B5. Chọn DongTien và nhấn OK B6. Nhập dấu đóng ngoặc rồi nhập dấu + B7. Nhấp chuột vào ô B2 B8. Nhấn phím Enter

Chèn tên vùng vào công thức

Hộp thoại Insert Function

Tham chiếu trong công thức Các tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giá trị tính toán có sự thay đổi. Có 3 loại tham chiếu sau: *Tham chiếu địa chỉ tương đối: Các dòng và cột tham chiếu sẽ thay đổi khi chúng ta sao chép hoặc di dời công thức đến vị trí khác một lượng tương ứng với số dòng và số cột mà ta di dời. Ví dụ A5:B7, C4 *Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối: Các dòng và cột tham chiếu không thay đổi khi ta di dời hay sao chép công thức. Ví dụ$A$5:$B$7, $C$4 *Tham chiếu hỗn hợp: Phối hợp tham chiếu địa chỉ tương đối và tuyệt đối. Ví dụ A$5 nghĩa là cột A tương đối và dòng 5 tuyệt đối.

Lưu ý: Dấu $ trước thứ tự cột là cố định cột và trước thứ tự dòng là cố định dòng. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột. Ví dụ: Tính thành tiền bằng Số lượng nhân Giá. Đổi sang giá trị Thành tiền sang VND. Tính tổng các cột Thành tiền và cột VND.

Minh họa địa chỉ tương đối và tuyệt đối

B1. Tại ô D2 nhập vào =B2*C2 và Enter. Sau đó quét chọn cả vùng D2:D14 và gõ . Vào các ô D3, D4… D14 ta thấy công thức các dòng tự động được thay đổi tương ứng với khoảng cách so với ô D2. Trường hợp này chúng ta dùng địa chỉ tương đối của B2*C2 là vì chúng ta muốn khi sao chép công thức xuống phía dưới thì địa chỉ các ô tính toán sẽ tự động thay đổi theo.

B2. Tại ô E2 nhập vào =D2*B$17 và Enter, sau đó chép công thức xuống các ô E3:E14. Chúng ta cần cố định dòng 17 trong địa chỉ tỷ giá B17 vì ta muốn khi sao công thức xuống thì các công thức sao chép vẫn tham chiếu đến ô B17 để tính toán. B3. Tại ô D15 nhập vào =Sum(D2:D14) và chép sang ô E15.

Lưu ý: *Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng * Tên_sheet!Địa_chỉ_ô. Ví dụ: =A2*Sheet2!A2 =A2*’Thong so’!B4 Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì để trong cặp nháy đơn ‘ ‘ *Tham chiếu đến địa chỉ trong workbook khác thì có dạng [Tên_Workbook]Tên_sheet!Địa_chỉ_ô.

Ví dụ:=A2*[Bai2.xlsx]Sheet3!A4=A2*'[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tên Sheet hay Workbook có chứa khoản trắng để trong cặp nháy đơn ‘ ‘=A2*’C:Tai lieu[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tham chiếu đến workbook khác mà workbook này không mở=A2*’\DataServerExcel[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tham chiếu đến tài nguyên chia sẽ trên máy chủ trong mạng Các lỗi thông dụng (Formulas errors) Các lỗi thông dụng

Một vài mẹo nhỏ trong excel 2007

Hướng Dẫn Học Word Và Excel 2003

Excel là công cụ vô cùng mạnh mẽ để xử lý các lượng dữ liệu lớn. Tuy nhiên Excel cũng hoạt động thực sự tốt đối với các phép tính toán đơn giản và theo dõi hầu như bất kỳ loại thông tin nào. Điểm mấu chốt để giải phóng tất cả những tiềm năng đó là mạng lưới các ô. Các ô có thể chứa số, văn bản hay công thức. Bạn nhập dữ liệu vào ô và phân nhóm trong các hàng và cột. Điều đó cho phép bạn cộng tổng dữ liệu, sắp xếp và lọc dữ liệu, cho vào bảng và tạo các biểu đồ đẹp mắt. Hãy tìm hiểu các bước cơ bản để bạn có thể bắt đầu.

MẸO: Để tham gia khóa đào tạo giúp bạn tạo sổ làm việc đầu tiên của bạn, hãy xem Tạo sổ làm việc Excel 2013 đầu tiên của bạn. Để tìm hiểu thêm về các tính năng mới, hãy xem Có gì mới trong Exel 2013.

Tạo một sổ làm việc mới

Các tài liệu Excel được gọi là sổ làm việc. Mỗi sổ làm việc có các trang tính, thường được gọi là bảng tính. Bạn có thể thêm bao nhiêu trang tính tùy thích vào sổ làm việc hoặc có thể tạo sổ làm việc mới để tách biệt dữ liệu của mình.

Nhập dữ liệu của bạn

Hãy bấm vào ô trống. Ví dụ: ô A1 trên trang tính mới.

Các ô được tham chiếu theo vị trí của ô trong hàng và cột trên trang tính, như vậy ô A1 nằm ở hàng đầu tiên của cột A.

Nhập chữ hoặc số vào ô.

Nhấn Enter hoặc Tab để chuyển sang ô tiếp theo.

Tìm hiểu thêm về các cách nhập dữ liệu thủ công vào các ô trang tính.

Sử dụng Tự động tính tổng để thêm dữ liệu

Khi bạn đã nhập số vào trang tính, bạn có thể muốn cộng tổng các số đó. Cách nhanh nhất để thực hiện điều này đó là dùng Tự động tính tổng.

Chọn ô bên phải hoặc bên dưới các số mà bạn muốn thêm.

Tự động tính tổng cộng tổng các số và hiện kết quả ở ô bạn đã chọn.

Tạo một công thức đơn giản

Cộng tổng các số chỉ là một trong những điều bạn có thể làm, tuy nhiên Excel cũng có thể làm các phép toán khác. Hãy thử một số công thức đơn giản để cộng, trừ, nhân hay chia các con số của bạn.

Hãy chọn ô và nhập dấu bằng (=). Điều đó cho Excel biết rằng ô này sẽ chứa công thức.

Nhập tổ hợp các số và toán tử tính toán, giống như dấu cộng (+) để làm phép cộng, dấu trừ (-) để làm phép trừ, dấu hoa thị (*) để làm phép nhân hoặc dấu gạch chéo (/) để làm phép chia.

Nhấn Enter. Việc tính toán được tiến hành như vậy.

Bạn cũng có thể nhấn Ctrl+Enter nếu muốn con trỏ nằm ở ô hiện hoạt.

Tìm hiểu thêm về cách tạo một công thức đơn giản.

Áp dụng định dạng số

Để phân biệt giữa các loại số khác nhau, hãy thêm định dạng, giống như tiền tệ, phần trăm hay ngày tháng.

Chọn ô có các số bạn muốn định dạng.

Nếu bạn không nhìn thấy định dạng số mà bạn đang tìm kiếm, hãy bấm Thêm Định dạng Số.

Tìm hiểu thêm về các cách định dạng số.

Hãy cho dữ liệu của bạn vào bảng

Cách đơn giản để sử dụng nhiều sức mạnh của Excel đó là cho dữ liệu của bạn vào bảng. Điều đó cho phép bạn nhanh chóng lọc hoặc sắp xếp dữ liệu cho người mới bắt đầu.

Hãy chọn dữ liệu của bạn bằng cách bấm ô đầu tiên và thả xuống ô cuối cùng trong dữ liệu của bạn.

Để dùng bàn phím, hãy nhấn giữ Shift trong khi nhấn phím mũi tên để chọn dữ liệu.

Hãy bấm nút Phân tích Nhanh ở góc dưới cùng bên phải của vùng chọn.

Hãy bấm Bảng, di chuyển con trỏ tới nút Bảng để bạn có thể xem dữ liệu của mình trông sẽ như thế nào. Nếu bạn thích những gì mình thấy, hãy bấm nút đó.

Bây giờ bạn có thể làm việc với dữ liệu của mình: Lọc để chỉ xem dữ liệu bạn muốn hoặc sắp xếp dữ liệu để bắt đầu từ đó, ví dụ như từ lớn nhất đến nhỏ nhất. Hãy bấm mũi tên ở đầu trang bảng của cột.

Để lọc dữ liệu, hãy bỏ chọn hộp Chọn Tất cả để xóa tất cả các dấu kiểm rồi chọn các hộp dữ liệu bạn muốn hiện trong bảng.

Để sắp xếp dữ liệu, hãy bấm Sắp xếp từ A đến Z hoặc Sắp xếp từ Z đến A.

Hiện tổng cho các số của bạn

Các công cụ Phân tích Nhanh cho phép bạn cộng tổng các số nhanh chóng. Dù đó là tổng, trung bình hay phép đếm bạn muốn, Excel hiện các kết quả tính toán ngay bên dưới hoặc bên cạnh các con số.

Hãy chọn ô chứa các số bạn muốn cộng hoặc đếm.

Hãy bấm nút Phân tích Nhanh ở góc dưới cùng bên phải của vùng chọn.

Hãy bấm Tổng cộng, di chuyển con trỏ qua các nút để xem các kết quả tính toán cho dữ liệu của bạn rồi bấm nút đó để áp dụng tổng cộng.

Thêm ý nghĩa vào dữ liệu của bạn

Định dạng có điều kiện hoặc biểu đồ thu nhỏ có thể tô sáng các dữ liệu quan trọng nhất hoặc hiện xu hướng dữ liệu. Hãy dùng công cụ Phân tích Nhanh dành cho Xem trước Trực tiếp để thử.

Chọn dữ liệu mà bạn muốn kiểm tra kỹ hơn.

Bấm nút Phân tích Nhanh xuất hiện ở góc dưới cùng bên phải vùng chọn của bạn.

Tìm hiểu các tùy chọn trên các tab Định dạng và Biểu đồ thu nhỏ để xem chúng ảnh hưởng đến dữ liệu của bạn như thế nào.

Ví dụ: chọn thang màu trong bộ sưu tập Định dạng để phân biệt nhiệt độ cao, trung bình và thấp.

Nếu bạn thích cách trình bày dữ liệu đang xem, hãy bấm vào tùy chọn đó.

Hiện dữ liệu của bạn trong biểu đồ

Công cụ Phân tích Nhanh đề xuất biểu đồ phù hợp cho dữ liệu của bạn và cho bạn bản trình bày trực quan chỉ sau vài lần bấm.

Hãy chọn ô chứa dữ liệu bạn muốn hiện trong biểu đồ.

Hãy bấm nút Phân tích Nhanh xuất hiện ở góc dưới cùng bên phải vùng chọn của bạn.

Hãy bấm Biểu đồ, di chuyển qua các biểu đồ được đề xuất để xem biểu đồ nào trông phù hợp nhất đối với dữ liệu của bạn rồi bấm biểu đồ bạn muốn.

GHI CHÚ Excel hiện các biểu đồ khác nhau trong bộ sưu tập này, tùy thuộc vào biểu đồ nào được đề xuất cho dữ liệu của bạn.

Tìm hiểu thêm các cách khác để tạo biểu đồ.

Lưu tài liệu của bạn

Bấm nút Lưu trên Thanh công cụ Truy nhập Nhanh hoặc nhấn Ctrl+S.

Nếu trước đó bạn đã lưu tài liệu của mình thì bạn đã thực hiện xong.

Nếu đây là lần đầu tiên, hãy tiếp tục để hoàn thành các bước tiếp theo:

Bên dưới Lưu Như, hãy chọn vị trí lưu sổ làm việc rồi duyệt tới thư mục.

Trong hộp Tên tệp, nhập tên cho sổ làm việc.

Bấm Lưu để kết thúc.

In

Xem trước các trang bằng cách bấm các mũi tên Trang Tiếp theo và Trang Trước.

Cửa sổ xem trước hiển thị các trang ở dạng đen trắng hoặc có màu, tùy thuộc vào thiết lập máy in của bạn.

Nếu bạn không thích cách thức in trang hiện tại, bạn có thể thay đổi lề trang hoặc thêm dấu ngắt trang.

Các thao tác cơ bản trình bày bảng biểu trong MS Word 2003

Ngoài các chức năng cho phép thay đổi kích thước của các dòng và cột, gộp chung và phân chia các ô trong bảng, MS Word còn có một số chức năng cơ bản khác giúp người sử dụng có thể trình bày nội dung trong bảng theo nhiều kiểu khác nhau như thay đổi hướng chữ, định vị bảng, tự động điều chỉnh kích thước của dòng và cột đều nhau,…

Cách tạo bảng có chiều cao của các dòng bằng nhau

Sau khi chèn bảng vào nội dung, bạn hãy dùng chuột kéo đường ngang nằm cuối của bảng xuống phía dưới đến khi bảng có được chiều cao như ý muốn.

Dùng chuột chọn các dòng muốn làm đều nhau sau đó nhấn nút phải chuột vào bên trong bảng và chọn Distribute Rows Evenly.

Các dòng được chọn sẽ có chiều cao bằng nhau.

Cách tạo bảng có chiều rộng của các cột bằng nhau

Sau khi chèn bảng vào nội dung, bạn hãy dùng chuột kéo đường nét dọc đầu tiên (bên trái) hoặc đường nét dọc cuối cùng (bên phải) của bảng để có được chiều rộng như ý muốn.

Dùng chuột chọn các cột muốn làm đều nhau sau đó nhấn nút phải chuột vào bên trong bảng và chọn Distribute Columns Evenly.

Các cột được chọn sẽ có chiều rộng bằng nhau.

Thay đổi hướng chữ của các ô trong bảng

Khi muốn thay đổi hướng chữ của các ô trong bảng, bạn hãy đặt dấu nháy chuột vào một ô hoặc có thể chọn nhiều ô muốn thay đổi sau đó nhấn nút phải chuột vào bên trong ô hoặc các ô đang chọn và chọn Text Direction.

Trong hộp thoại Text Direction bạn có 3 lựa chọn để thay đổi hướng chữ, hãy nhấn nút trái chuột vào kiểu nào bạn thích và nhấn Ok để đồng ý.

Canh lề chữ của các ô trong bảng

Khi muốn canh lề chữ của các ô trong bảng, bạn hãy đặt dấu nháy chuột vàomột ô hoặc có thể chọn nhiều ô muốn canh lề sau đó nhấn nút phải chuột vào bên trong ô hoặc các ô đang chọn và chọn Cell Alignment. Nhấn nút trái chuột vào một trong các kiểu canh lề trong danh sách xổ ra để chọn.

Định vị bảng trong trang văn bản

Mặc định bảng sẽ nằm bên trái trong trang văn bản, bạn có thể thay đổi cho bảng nằm ở vị trí giữa hay bên phải bằng cách nhấn nút phải chuột bên trong bảng và chọn Table Properties.

Trong bảng Table, phần Alignment bạn có các lựa chọn vị trí: Left (bên trái), Center (ở giữa) và Right (bên phải).

Trong phần Text Wrapping cho phép chọn kiểu hiển thị văn bản xung quanh bảng với các lựa chọn: None (bảng nằm riêng) hoặc Around (văn bản nằm xung quanh bảng).

Nếu chọn Around, bạn có thể nhấn vào nút Positioning để chọn thêm các tùy chọn về khoảng cách khác để trình bày theo ý thích của mình.

Cách định khoảng cách lề cho văn bản trong MS Word 2003

Canh lề (Margin) là tạo khoảng cách giữa các cạnh của trang giấy và các dòng chữ bên trong, nó sẽ giúp cho phần trình bày trang được đẹp và không bị mất chữ khi in. Word cho phép thay đổi kích thước lề giấy rất đa dạng, có thể thiết lập cho từng trang khác nhau trong cùng một tập tin văn bản.

Định khoảng cách lề cho văn bản

Truy cập vào Menu File và chọn Page Setup

Trong Page Setup, chọn tab Margins sau đó thiết lập khoảng cách lề trong mục Margins như sau:

Top: Lề phía trên, khoảng cách từ cạnh giấy phía trên đến dòng chữ đầu tiên.

Bottom: Lề phía dưới, khoảng cách từ cạnh giấy phía dưới đến dòng chữ cuối cùng.

Left: Lề bên trái, khoảng cách từ cạnh giấy bên trái đến chữ đầu tiên bên trái.

Right: Lề bên phải, khoảng cách từ cạnh giấy bên phải đến chữ cuối cùng bên phải.

Gutter: Là phần gáy sách, phần này thường chỉ dùng khi cần đóng sách.

Sau khi thực hiện xong nhấn Ok để đồng ý.

Thiết lập kích thước lề mặc định chon văn bản

Nếu muốn sử dụng khoảng cách lề giấy này làm chuẩn mặc định trong tất cả các văn bản từ nay về sau thì cũng thực hiện các bước như trên nhưng sau khi thực hiện xong thì nhấn vào nút Default. Khi xuất hiện hộp thông báo thì nhấn Yes để đồng ý.

Cách chèn Text Box vào văn bản trong MS Word 2003

Text Box là một khung văn bản thường được chèn vào nội dung khi cần trình bày văn bản theo dạng nhóm, khối, sơ đồ,… Text Box có thể giúp trình bày nội dung văn bản rất đa dạng, dễ dàng khi di chuyển và nhất là khi muốn sắp xếp một hoặc nhiều khối văn bản ở những vị trí nào đó bất kỳ.

Chèn Text Box vào nội dung văn bản

Khi muốn chèn Text Box vào nội dung văn bản, bạn hãy truy cập vào trình đơn Insert và chọn Text Box.

Một khung vẽ (Drawing Canvas) sẽ hiện ra, khung vẽ này giúp cố định các Text Box với nhau, bạn hãy chèn Text Box bên trong khung vẽ này bằng cách nhấn và giữ nút trái chuột sau đó tiếp tục kéo chuột về phía dưới và sang bên trái để vẽ một khung Text Box đến khi nào vừa ý thì thả nút chuột ra.

Bây giờ bạn có thể nhấp chuột vào khung Text Box để nhập văn bản vào đó.

Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ khung vẽ và Text Box bằng cách chọn chúng sau đó nhấn và giữ nút chuột vào một trong các nút nằm tại bốn góc của chúng rồi kéo vào trong để thu nhỏ hoặc kéo ra ngoài để phóng to.

Định dạng Text Box

Theo mặc định ban đầu thì khung vẽ không có đường nét và màu sắc bên trong và các Text Box sẽ có đường nét (Line) màu đen và bên trong (Fill) là màu trắng (nếu là hình cơ bản), bạn có thể thay đổi màu sắc bằng cách chọn khung vẽ hoặc Text Box và truy cập vào trình đơn Format và chọn Drawing Canvas (khung vẽ) hoặc Text Box.

Trong bảng Colors and Lines của hộp thoại Format Text Box, bạn sẽ được thay đổi màu sắc bên trong (Fill Color) và độ trong suốt (Transparency), màu của đường nét (Line Color), kiểu đường nét (Style), thay đổi nét liền hay nét đứt (Dashed) và độ dày của đường nét (Weight).

Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi kích thước của Text Box trong bảng Size và kiểu trình bày của Text Box trong bảng Layout.

Bạn cũng có thể định dạng văn bản trong Text Box, cách thực hiện giống như khi định dạng văn bản thông thường.

Liên kết các Text Box với nhau

MS Word cho phép bạn liên kết các Text Box với nhau. Chức năng liên kết Text Box sẽ cho phép bạn trình bày văn bản liên tục trong các Text Box với nhau. Thí dụ bạn nhập văn bản vào Text Box đầu tiên, khi hết chỗ thì văn bản sẽ tự động chuyển sang Text Box thứ hai,…

Muốn liên kết Text Box trước hết bạn cần phải chèn ít nhất 2 khung Text Box, sau đó nhấp chuột để chọn khung Text Box thứ nhất và nhấn vào nút Create Text Box Link trên thanh công cụ Text box, thanh công cụ này sẽ tự động hiện ra khi bạn chọn Text Box.

Lúc này biểu tượng của con trỏ chuột sẽ chuyển sang hình một ca nước, bạn hãy di cuyển biểu tượng này vào khung Text Box thứ hai và nhấn nút trái chuột để liên kết hai Text Box với nhau.

Bạn có thể tiếp tục liên kết Text box thứ hai với Text Box thứ ba nếu muốn.

Bạn có thể chuyển giữa các Text Box bằng cách nhấn vào nút Previous Tex box và Next Text Box.

Ngắt liên kết giữa các Text Box với nhau

Khi muốn ngắt liên kết Text Box, bạn hạy chọn Text Box đầu tiên và nhấn vào nút Break Forward Link.

Sau khi ngắt liên kết Text Box, văn bản trong khung Text Box thứ hai sẽ trở về lại trong khung Text Box thứ nhất.

Thay đổi chiều văn bản trong Text Box

Một trong những chức năng rất hay của Text Box là cho phép thay đổi chiều văn bản (Change Text Direction).

Khi muốn đổi chiều văn bản trong Text Box, bạn hãy chọn Text Box và nhấn vào nút Change Text Direction.

Cách chọn khổ giấy trong word mẹo nhỏ cực nhanh

Hướng Dẫn Cơ Bản Về Microsoft Excel – Học Cách Sử Dụng Excel (Phần 1)

Nếu bạn đã cài đặt Microsoft Office, nhưng chưa bao giờ chạm vào Excel trước đây vì bạn không biết cách sử dụng nó hoặc didn biết những gì nó có thể làm cho bạn, thì bạn PHẢI đọc bài đăng này khi học cách sử dụng Excel!

Microsoft Excel là một ứng dụng bảng tính mạnh mẽ có thể được sử dụng cho mọi thứ từ cơ sở dữ liệu đơn giản cho đến ứng dụng Windows đầy đủ với đầy đủ các biểu mẫu windows, macro và tiện ích bổ sung. Bạn có thể sử dụng Excel để tính toán khoản vay mua xe, dữ liệu biểu đồ, quản lý hồ sơ khách hàng, giữ sổ địa chỉ, v.v.

Excel hiện đang được hầu hết các tổ chức tài chính lớn sử dụng để phân tích dữ liệu tài chính hàng ngày. Nó có một loạt các chức năng tài chính, công thức và tiện ích bổ sung cho phép bạn sử dụng Excel để lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách đơn giản, nhanh chóng.

Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu các kiến ​​thức cơ bản về Excel: tạo sổ làm việc, sử dụng bảng tính, nhập dữ liệu, sử dụng công thức, v.v. để bạn có thể trở nên thoải mái với phần mềm và bắt đầu tự học bằng cách chơi với nó .

Bước đầu tiên vào Excel

Đầu tiên, hãy để LIP mở Excel và xem giao diện của chương trình. Mở Excel và một sổ làm việc mới sẽ tự động được tạo. Workbook là đối tượng cấp cao nhất trong Excel. Nó chứa các Bảng tính, chứa tất cả dữ liệu thực tế mà bạn sẽ làm việc với. Một bảng tính bắt đầu với ba bảng tính, nhưng bạn có thể thêm hoặc xóa bảng tính bất cứ lúc nào miễn là có ít nhất một bảng tính trong một sổ làm việc nhất định.

Bây giờ tùy thuộc vào phiên bản Excel bạn đang sử dụng, màn hình sau có thể trông hoàn toàn khác nhau. Microsoft đã thay đổi giao diện một cách mạnh mẽ từ Office 2003 sang 2007 thành 2010 và cuối cùng vào năm 2013. Thật không may, tôi phải chọn một phiên bản để viết hướng dẫn này và tôi hiện đang chọn Excel 2010 vì nó đúng vào giữa năm 2007 và 2013 và cả ba các phiên bản sử dụng giao diện ribbon mới. Office 2013 chỉ làm cho vẻ ngoài sạch sẽ hơn, nhưng bố cục tổng thể vẫn giống nhau.

Trên đầu trang, bạn có dải băng Excel với nhiều tab và cũng có một loạt các biểu tượng nhỏ ở đầu trong Thanh công cụ truy cập nhanh. Các biểu tượng nhỏ này cho phép bạn thực hiện các chức năng Excel rất phổ biến như thêm hoặc xóa các hàng trong bảng tính hoặc bảng đóng băng, v.v.

Nếu bạn muốn tùy chỉnh giao diện ribbon, tức là thêm một nút hoặc tùy chọn mà bạn bỏ lỡ từ phiên bản Excel cũ hơn, bạn có thể làm điều đó bằng cách nhấp vào File và sau đó nhấp vào Options.

Bây giờ bấm vào Customize Ribbon ở phía dưới bên trái và bạn có thể thêm hoặc xóa bất kỳ tùy chọn nào bạn có thể muốn. Theo mặc định, nó hiển thị cho bạn các lệnh phổ biến, nhưng bạn có thể nhấp vào menu thả xuống để xem tất cả các tùy chọn có thể cho các tab khác nhau. Ngoài ra, một lựa chọn tôi thực sự thích là chọn Commands Not in the Ribbon từ menu thả xuống. Bằng cách đó, bạn có thể dễ dàng xem các lệnh nào chưa có trên ribbon và sau đó thêm bất kỳ lệnh nào bạn cảm thấy bạn cần.

Ở dưới cùng của màn hình, bạn sẽ thấy ba trang tính, được đặt tên là Sheet1, Sheet2 và Sheet3. Đây là số mặc định mà mọi sổ làm việc Excel.

Trên các phiên bản Excel cũ hơn, ngăn tác vụ được đặt ở phía bên phải màn hình, tuy nhiên hiện đã bị xóa và tất cả các chức năng đã được chuyển sang tab File. Đây là nơi bạn có thể thực hiện nhiều tác vụ phổ biến như mở sổ làm việc, tạo một công việc mới, in ấn và nhiều hơn nữa.

Bắt đầu với Excel

Cách tốt nhất để học bất cứ điều gì là thực sự làm điều gì đó hữu ích và Excel là ví dụ tốt nhất về điều này! Hãy nói rằng bạn là một giáo viên trung học hoặc đại học và bạn muốn theo dõi điểm số của học sinh, tính điểm trung bình của họ và nói với họ điểm thấp nhất mà họ cần có trong bài kiểm tra cuối cùng để vượt qua lớp.

Nghe có vẻ như một vấn đề đơn giản và đó là (một khi bạn có được công thức trong đầu)! Excel có thể thực hiện việc này cho bạn rất nhanh, vì vậy hãy để Lừa xem.

Trước hết, hãy nhập vào một số dữ liệu vào các ô trong Excel. Trong Excel, các cột được gắn nhãn bắt đầu từ A và tiếp tục đến Z và hơn thế nữa. Một ô chỉ đơn giản là một số hàng và cột cụ thể, tức là A1 là ô đầu tiên trong bảng tính Excel.

Sau đó bấm vào tab Home và bấm vào khoảng giữa. Lưới bây giờ được tập trung độc đáo với tất cả các dữ liệu trực tiếp bên dưới các tiêu đề.

Bây giờ, hãy để chúng tôi xem xét thêm về cách chúng tôi có thể định dạng các ô Excel. Hãy để Thay đổi màu của hàng đầu tiên thành một thứ khác để chúng ta có thể tách tiêu đề khỏi dữ liệu một cách rõ ràng. Bấm vào ô A1 và kéo chuột trong khi giữ nút xuống ô D1. Nhấp chuột phải và chọn Cell format.

Bây giờ có hai lựa chọn bạn có tại thời điểm này. Bạn có thể nhận thấy trong hình trên, một menu chuột phải bình thường bắt đầu bằng Cắt, Sao chép, v.v., nhưng bạn cũng sẽ nhận thấy một loại thanh công cụ nổi ngay phía trên menu. Menu nổi này là một loại thanh công cụ tùy chọn phổ biến cho phép bạn nhanh chóng thay đổi phông chữ, thay đổi kích thước văn bản, định dạng ô theo tiền hoặc tỷ lệ phần trăm, cho phép bạn thay đổi màu nền hoặc màu phông chữ và thêm viền vào ô. Nó rất tiện lợi vì bạn không phải mở hộp thoại Format Cells và làm điều đó ở đó.

Nếu bạn phải thực hiện một số định dạng nâng cao hơn không có sẵn trên thanh công cụ nhanh, thì hãy tiếp tục và mở hộp thoại. Trong hướng dẫn này, tôi sẽ chỉ cho bạn phương thức hộp thoại để chúng ta có thể thấy nó. Trong hộp thoại Format Cells, bấm vào tab Fill và chọn một màu từ bảng màu. Tôi chọn màu vàng để làm cho nó khác biệt.

Nhấp vào OK và bạn sẽ thấy màu sắc đã được thay đổi cho các ô đã chọn.

Chúng ta cũng thêm một số đường viền giữa các ô để nếu chúng ta quyết định in ra bảng Excel, sẽ có các đường màu đen giữa mọi thứ. Nếu bạn không thêm viền, các dòng bạn nhìn thấy trong Excel theo mặc định sẽ không in ra giấy. Chọn toàn bộ lưới và đi đến Formatting Cells lần nữa. Lần này đi đến Biên giới chuyển hướng. Bấm vào Outline và Inside và bạn sẽ thấy hộp hiển thị nhỏ ngay bên dưới các nút thay đổi tương ứng với các đường viền.

Bấm OK và bây giờ bạn sẽ có các đường màu đen giữa tất cả các ô. Vì vậy, bây giờ chúng tôi đã định dạng lưới của chúng tôi để trông đẹp hơn nhiều! Bạn có thể thực hiện loại định dạng này cho dữ liệu của mình theo cách bạn cảm thấy phù hợp.

Sử dụng công thức và hàm trong Excel

Bây giờ, hãy để đến với phần thú vị: sử dụng các hàm và công thức Excel để thực sự làm một cái gì đó! Vì vậy, trước tiên chúng tôi muốn tính điểm trung bình cho 5 học sinh của chúng tôi sau ba kỳ thi đầu tiên. Excel có một hàm trung bình mà chúng ta có thể sử dụng để tự động tính toán giá trị này, nhưng chúng tôi sẽ thực hiện nó một chút khác nhau để thể hiện các công thức và hàm.

Thêm một tiêu đề được gọi là Tổng trong cột F và Trung bình trong cột G và định dạng chúng giống như cách chúng ta đã làm với các ô tiêu đề khác.

Bây giờ đầu tiên chúng tôi sẽ sử dụng hàm tổng Excel Excel để tính tổng của ba lớp cho mỗi học sinh. Bấm vào ô F2 và gõ vào =sum(. Dấu = cho Excel biết rằng chúng tôi dự định đưa một số loại công thức vào ô này. Khi bạn nhập dấu ngoặc đơn đầu tiên, Excel sẽ hiển thị một nhãn nhỏ hiển thị cho bạn loại biến mà hàm này thực hiện.

Từ SUM là một hàm dựng sẵn trong Excel, tính toán tổng của một phạm vi ô đã chỉ định. Tại thời điểm này sau dấu ngoặc đơn đầu tiên, bạn có thể chọn phạm vi ô bạn muốn tổng hợp! Không cần phải gõ từng ô một! Đi trước và chọn các ô từ B2 đến D2 và bạn sẽ thấy rằng công thức được tự động cập nhật và có màu xanh lam.

Sau khi bạn chọn phạm vi, hãy nhập dấu ngoặc đơn đóng (Thay đổi + 0) và hãy nhấn Enter. Và bây giờ bạn có tổng của các số! Không quá khó đúng không!? Tuy nhiên, bạn có thể nói rằng sẽ là một nỗi đau của hoàng gia khi làm điều này cho một bộ gồm 100 hoặc 500 sinh viên! Chà, có một cách dễ dàng để tự động sao chép công thức của bạn cho các sinh viên khác.

Bấm vào ô F2 và sau đó di chuyển chuột từ từ đến cạnh dưới bên phải của ô. Bạn có thể nhận thấy rằng con trỏ thay đổi từ một chữ thập màu trắng béo thành một chữ thập màu đen mỏng và phía dưới bên phải của ô là một hộp đen nhỏ.

Nhấp và giữ chuột của bạn xuống khi nó thay đổi và sau đó kéo nó đến hàng của học sinh cuối cùng. Và với điều đó, Excel sử dụng cùng một công thức, nhưng cập nhật các ô hàng hiện tại để tổng được tính cho mỗi hàng bằng cách sử dụng dữ liệu hàng hàng đó.

Tiếp theo, nhấp vào ô G2 và nhập dấu = để biểu thị chúng ta đang bắt đầu một công thức. Vì chúng ta muốn chia tổng cho 3 để lấy trung bình, hãy nhập dấu = và sau đó chọn ô tổng F2. Tiếp tục với công thức bằng cách nhập vào / 3, nghĩa là chia cho 3.

Nhấn Enter và bây giờ bạn đã nhập forumla trung bình của riêng bạn! Bạn có thể sử dụng dấu ngoặc đơn và thực hiện tất cả các hàm toán học theo cùng một cách. Bây giờ làm điều tương tự như chúng ta đã làm với cột trung bình và nhấp vào hộp đen nhỏ ở góc dưới bên phải trong ô G2 và kéo nó xuống phía dưới. Excel sẽ tính trung bình cho các ô còn lại bằng công thức của bạn.

Và cuối cùng, hãy để Lọt vào một công thức nữa để tính toán những gì mỗi học sinh sẽ có được trong trận chung kết để có được điểm A trong lớp! Chúng ta phải biết ba thông tin: lớp hiện tại của họ, điểm qua cho lớp và bao nhiêu phần trăm cuối cùng có giá trị trong tổng số lớp. Chúng tôi đã có điểm hiện tại của họ mà chúng tôi đã tính toán và chúng tôi có thể giả sử 70 là điểm qua và trận chung kết có giá trị 25% trên tổng điểm. Đây là công thức, mà tôi đã nhận được từ này Địa điểm.

Điểm cuối khóa = Giá trị bài kiểm tra x Điểm thi + (1 – Giá trị bài kiểm tra) x Lớp hiện tại

Điểm cuối cùng sẽ là 70 vì đó là điểm vượt qua mà chúng tôi đang giả định, Worth Worth là 0,25 và chúng tôi phải giải cho Điểm thi. Vì vậy, phương trình sẽ trở thành:

Điểm thi = (Lớp cuối cùng – (1 – Giá trị bài kiểm tra) x Điểm hiện tại) / Giá trị bài kiểm tra

Vì vậy, hãy để Cameron tạo một tiêu đề mới trong cột I và trong ô I2, nhập vào gõ= (70- (1-.25) *Chọn và sau đó chọn ô G2 và sau đó tiếp tục với) /. 25Sau đó nhấn Enter. Bây giờ bạn sẽ thấy lớp được yêu cầu và cả công thức trong thanh công thức phía trên tên cột. Như bạn có thể thấy bên dưới, Học sinh A cần có ít nhất 49 điểm để đảm bảo họ đạt được 70 điểm cho lớp cuối cùng.

Một lần nữa, lấy hộp đen dưới cùng của ô và kéo nó xuống dưới cùng của tập dữ liệu. Và viola! Bây giờ, bạn đã sử dụng các hàm Excel, tạo các công thức của riêng bạn trong Excel và các ô được định dạng để làm cho chúng hấp dẫn trực quan.

Hy vọng điều này sẽ giúp! Tôi sẽ thử và viết nhiều hơn như thế này cho các tính năng nâng cao hơn của Excel và các sản phẩm Office khác. Hãy để lại ý kiến ​​của bạn về hướng dẫn Excel này!

Hướng dẫn lấy pass download Plugins – Themes và Ủng hộ Blogs

Giáo Trình Tự Học Excel 2013 Và Giáo Trình Tự Học Excel 2010

Microsoft Excel là phần mềm xử lý dữ liệu bằng bảng tính, nhập dữ liệu theo ô, theo dòng và quản lý dữ liệu dưới dạng bảng. Phần mềm Excel cho phép bạn xây dựng báo cáo, thống kê dữ liệu nhanh chóng, thực hiện các công thức tính toán, các hàm Excel phức tạp.

Để sử dụng thành thạo Excel, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn học Excel nhanh nhất với bộ tài liệu học Excel từ cơ bản đến nâng cao toàn tập. Với nhiều phiên bản phần mềm Microsoft Office ra đời, phần mềm Office 2016, Office 2013, 2010, 2007, 2003. Bạn có thể tải và cài đặt phiên bản Office bất kỳ cho máy tính của bạn và làm việc với phần mềm Excel trên phiên bản đó. Phiên bản Office phổ biến được nhiều người sử dụng nhất hiện nay là Office phiên bản 2013 và 2010. Bởi tính năng được cải tiến, giao diện đẹp và thân thiện với người dùng của phiên bản này. Trong tài liệu hướng dẫn tự học Excel này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tự học Excel và thực hành trên Excel 2013 và Excel 2010 với 2 bộ giáo trình hay mà chúng tôi sưu tầm.

Tài liệu tự học Excel từ cơ bản đến nâng cao

1. Giới thiệu giao diện Excel và cách sử dụng Excel 20132. Các thao tác cơ bản trên bảng tính Excel 20133. Cấu trúc, kiểu dữ liệu trong Excel 4. Xử lý dữ liệu trong bảng tính Excel 5. Định dạng ô dữ liệu và trang trí bảng tính 6. Công thức toán học trong Excel 7. Hàm ngày tháng trong Excel 8. Hàm thống kê trong Excel 9. Hàm đếm, thống kê các ô dữ liệu bị trùng lặp 10. Các thủ thuật hay cho Excel 11. Các hàm Excel nâng cao dùng trong kế toàn 12. Hướng dẫn cách in ấn trong Excel và căn chỉnh trước khi in ấn

Tài liệu học Excel sẽ hướng dẫn bạn sử dụng các kỹ năng Excel cơ bản, các kiến thức về hàm và các công thức tính toán phức tạp. Đặc biệt cách sử dụng các hàm Excel nâng cao dùng trong công việc kế toán, văn phòng,…

Sử dụng thành thạo Microsoft Excel, mọi khó khăn khi làm việc với bảng dữ liệu, tính toán và thống kê dữ liệu đều được khắc phục và trở lên dễ dàng. Để các bạn tự học Excel và làm việc thành thạo với bảng tính, chúng tôi gửi tới các bạn tài liệu học Excel từ cơ bản đến nâng cao với các bài học chi tiết nhất, hình ảnh các thao tác làm việc trên bảng tính. Là tài liệu học Excel trực tuyến, bạn có thể chủ động học bất cứ khi nào bạn muốn, ở bất cứ nơi đâu. Mọi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về Excel được chúng tôi tổng hợp và biên soạn một cách bài bản, có chọn lọc, dễ hiểu và hướng dẫn cách học Excel nhanh nhất.