Top 6 # Video Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Karefresh.com

Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh

Có rất nhiều cách giúp bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh, điều quan trọng là phải kiên trì và có phương pháp thích hợp.

Bạn phải có mục tiêu học tập cho chính mình. Bạn thấy học ngữ pháp rất nhàm chán, học ngữ pháp rất khô khan, mất thời gian. Nếu không có mục tiêu rõ ràng thì khi bạn rơi vào các trường hợp này sẽ khiến bạn dễ bỏ cuộc.

Phương pháp nào học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả

Vì vậy trước khi học phải đặt ra mục tiêu cho mình. Bạn muốn đạt điểm cao trong các kỳ thi, bạn muốn kỹ năng viết của mình tốt hơn, bạn muốn giao tiếp tốt hơn hay chỉ đơn giản là phục vụ công việc như viết báo cáo, mail cho sếp… tất cả là mục tiêu. Nếu bạn có những mục tiêu này thì khi học dựa vào những mục tiêu đó, bạn sẽ thấy có động lực để phấn đấu đó.

2. Lựa chọn phương pháp học thích hợp

Để việc học đạt hiệu quả, ngoài mục tiêu thì bạn phải có phương pháp học hiệu quả. Học như thế nào, học ra sao thì bạn phải tự đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân. Bạn có thể tham khảo các phương pháp của bạn bè, thầy cô và thử nghiệm. Sau một thời gian bạn sẽ nhận thấy đâu là phương pháp thích hợp nhất mà mình nên tiếp tục.

Mỗi chủ điểm ngữ pháp có cái khó riếng. Vậy làm thế nào để nhớ được cái khó đó, chỉ có một cách đơn giản nhất là luyện tập thường xuyên. Sau mỗi chủ điểm bạn có thể làm các bài tập phía sau.

Nếu bạn đã quen với học ngữ pháp chỉ là làm bài tập trắc nghiệm và điền từ vào chỗ trống thì đó là phương pháp kém hiệu quả. Khi học ngữ pháp, bạn nên tập trung viết thành câu hoàn chỉnh. Luyện viết cũng là phương pháp giúp bạn cải thiện trình độ ngữ pháp tiếng Anh của mình đó.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Minh Thư (Lopngoaingu.com)

Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

1. Bước 1: Học thời – Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản 1

Hãy bắt đầu việc học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản của bạn bằng cách học tất cả 12 thì (thời), từ hiện tại đơn cho đến hiện tại hoàn thành và các biến thể của chúng. Những điều bạn cần nắm trong 12 thì này là cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết. Chẳng hạn như thì hiện tại đơn. Cấu trúc của thì này như sau:

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

Thì hiện tại đơn được sử dụng để miêu tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành một thói quen thường xuyên, hoặc dùng để miêu tả một chân lý vĩnh cửu. Dấu hiệu nhận biết của hiện tại đơn là trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất, chẳng hạn như always, every, usually, often, generally, frequently,…

Tương tự, bạn hãy học về 11 thì còn lại cũng ở trên 3 khía cạnh cấu trúc, phương pháp sử dụng và dấu hiệu nhận biết, như vậy là chúng ta đã bước 1 chân qua cánh cổng học ngữ pháp tiếng Anh đầy khó khăn này rồi.

Tương tự như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng sẽ xuất hiện những “khẩu ngữ” khiến cho việc giao tiếp trở nên bớt nhàm chán, sinh động và hấp dẫn hơn. Chẳng hạn như để nói rằng “Tôi rất thích xem phim cùng bạn”, bạn hoàn toàn có thể nói rằng “I love watching movies with my friends” hoặc “I like watching movies with my friends”. Không có đường tắt cho việc học các cấu trúc này, bởi chúng không tuân theo bất kì một quy luật hay phương pháp nào mà chúng ta từng biết. Bạn chỉ có một cách đó là học thuộc chúng mà thôi. Hãy chấp nhận điều đó. Tuy nhiên, cũng sẽ có những mẹo giúp bạn “speed up” – tăng tốc độ của việc học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản của bạn trở nên nhanh chóng hơn. Sau khi đã học qua các thì trong tiếng Anh và cũng có một chút vốn liếng kha khá về từ vựng rồi, bạn hãy đọc các bài báo của nước ngoài bằng tiếng Anh để làm quen nhiều hơn với các cấu trúc khác nhau và nâng cao hiểu biết của bản thân. Hãy yên chí bởi cấu trúc tiếng Anh cực kì phong phú đến nỗi ngay cả người nước ngoài cũng không thể biết hết được chúng. Chính vì vậy bạn nên đặt cho mình một mục tiêu nhất định, hoàn thiện nó là bạn có thể tự tin đi đến bước thứ 3 – bước cuối cùng.

Đây có thể nói là một khía cạnh khá “khó nhằn” trong học ngữ pháp tiếng Anh bởi nó là sự kết hợp của thời và ngữ pháp về từ. Ví dụ, tiếp tục với câu “Tôi thích xem phim với bạn”, bạn có thể nó rằng “I love watching movies with my friends” hoặc “It is interesting to watch movie with friends.” Với người mất gốc, bộ 84 cấu trúc cơ bản sẽ là một tài liệu phù hợp để nắm vững các cấu trúc cơ bản mà không bị lan man học những điều không cần thiết. Bạn chỉ có thể hoàn thiện bước 3 bằng cách làm bài tập Viết lại câu thật nhiều, việc này sẽ giúp cho bạn tăng phản xạ về ngữ pháp trong giao tiếp và nhuần nhuyễn hơn 12 thì và các ngữ pháp từ vựng. Hãy tiếp tục đọc những bài báo bằng tiếng Anh, ngoài ra ở bước này, xem một vài bộ phim để hiểu rõ về văn phong của người nước ngoài, như vậy bạn đã hoàn thành việc học ngữ pháp của mình rồi đó.

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Với English Grammar

English Grammar là ứng dụng hỗ trợ học ngữ pháp tiếng Anh với hơn 357 mục ngữ pháp và nhiều bài luyện đọc từ đơn giản đến phức tạp giúp bạn học tốt tiếng anh và rèn luyện khả năng nghe, nói, đọc, viết.

English Grammar là một trong những ứng dụng hỗ trợ học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả bên cạnh những phần mềm khác như: Vocaboly hỗ trợ học từ vựng hay Home4English học tiếng Anh cơ bản và nâng cao. Với English Grammar bạn sẽ được rèn luyện các kỹ năng cơ bản và nắm vững cấu trúc ngữ pháp câu trong tiếng Anh.

Học tốt ngữ pháp tiếng Anh với English Grammar

Bước 1: Tải và cài đặt phiên bản mới nhất của phần mềm: Tải English Grammar

Bước 2: Sau khi cài đặt phần mềm trên máy, khởi động phần mềm lên có giao diện như hình dưới

Trên cửa sổ chương trình bao gồm các chức năng chính cả tiếng Việt và tiếng Anh cho bạn lựa chọn sử dụng:

– Acticles: Bài đọc– Conditional: Câu điều kiện– Tense: Các thì trong câu– Luyện nghe, văn phạm, luyện viết, luyện nói, phân tích câu, …– Vocabulary : Từ vựng– ….

– Đây là giao diện cho bạn luyện đọc văn bản Tiếng Anh. Tại đây sẽ có những bài đọc bằng tiếng Anh giúp người dùng tự luyện đọc.

– Luyện nghe: Giúp bạn rèn luyện khả năng nghe

– Phân tích câu: Chương trình cung cấp đoạn văn bản tiếng Anh cho bạn phân tích các câu ngữ pháp

– Luyện nói: Chương trình đưa ra các bài đọc giúp bạn rèn luyện khả năng nói tiếng Anh của mình

https://thuthuat.taimienphi.vn/hoc-tot-ngu-phap-tieng-anh-voi-english-grammar-3054n.aspx Với English Grammar bạn có thể học tốt ngữ pháp tiếng Anh thông qua kho dữ liệu phong phú mà chương trình tích hợp, Ở đó bạn vừa có thể xem lại những kiến thức ngữ pháp, cấu trúc câu, các thì, … vừa có thể thực hành qua các bài tập ví dụ để nâng cao khả năng nghe, nói, đọc, viết và bổ sung vốn từ vựng.

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu

Trong bài học về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cốt lõi, chúng ta đã biết được một câu sẽ có các thành phần cơ bản là:

Vì vậy, sau khi học xong bài học này, bạn sẽ nắm chắc cấu trúc câu chi tiết và mối quan hệ của các từ loại trong câu, từ đó có thể hiểu được cấu trúc của một câu tiếng Anh bất kỳ, nghe hiểu và đọc hiểu tốt hơn, đồng thời nói và viết đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh!

📌 Một số lưu ý nhỏ trước khi bắt đầu:

Đây là bài viết tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh, được viết ra để giúp bạn hiểu rõ các các thành phần của câu và từ loại ghép nối với nhau như thế nào để tạo thành một câu, và đồng thời để bạn tham khảo lại sau này khi cần thiết.

Sau khi học xong, quan trọng là bạn hiểu được cấu trúc câu tiếng Anh chứ bạn không cần phải ghi nhớ ngay lập tức đâu. Qua thời gian làm bài tập và sử dụng tiếng Anh, bạn sẽ tự động nhớ thôi!

Các khái niệm và thuật ngữ trong bài nhìn có vẻ “đáng sợ”, nhưng bạn chỉ cần bình tĩnh đọc hiểu ý nghĩa của nó là gì thôi, không cần phải học thuộc tên khái niệm và thuật ngữ đâu!

⬇️

Trong tiếng Việt cũng như trong tiếng Anh, chủ ngữ là người hay vật thực hiện hành động trong câu.

Ví dụ: trong tiếng Việt chủ ngữ là các từ được in đậm trong các câu sau:

Trường hợp 1: Chủ ngữ là cụm danh từ

Cụm danh từ là một cụm từ bao gồm một danh từ và các từ bổ nghĩa cho danh từ này:Cụm danh từ = Các từ bổ nghĩa + Danh từ + Các từ bổ nghĩa

Danh từ

Trước hết, chúng ta cần một danh từ:

💡 Danh từ là những từ chỉ người hoặc vật nào đó

Có thể lấy một ví dụ danh từ thường gặp đó là:

Nếu chỉ nói là “người bạn” thôi thì khá là chung chung, vậy để làm rõ danh tính của người bạn này nhiều hơn nữa thì chúng ta cần dùng các từ bổ nghĩa cho danh từ friend này.

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ

Chúng ta có thể dùng một danh từ khác bổ nghĩa cho danh từ friend để phân loại nó.

Ví dụ, nếu chúng ta muốn nói rõ đây là bạn học chung ở trường chứ không phải là bạn hàng xóm chẳng hạn, thì ta có thể dùng danh từ school để bổ nghĩa cho danh từ friend:

Học chi tiết hơn: Danh từ bổ nghĩa cho danh từ

Tính từ

Tiếp đến, để mô tả người bạn này có tính chất như thế nào, cao thấp mập ốm ra sao, chúng ta sẽ dùng các tính từ.

💡 Tính từ là những từ đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ để miêu tả các tính chất của danh từ.

Ví dụ, nếu người bạn này xinh đẹp, chúng ta sẽ dùng tính từ beautiful để bổ nghĩa cho danh từ friend:

Học chi tiết hơn: Tính từ trong câu

Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ

Trong trường hợp bạn muốn diễn đạt rõ hơn mức độ “xinh đẹp” của người bạn này, chúng ta cần dùng các trạng từ.

💡 Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho tính từ và động từ, để miêu tả mức độ và trạng thái của tính từ và động từ.

Trạng từ không bổ nghĩa cho danh từ. Trong cụm danh từ, chỉ khi nào có tính từ thì mới có thể có trạng từ.

Ví dụ, nếu bạn cảm thấy người bạn này không phải xinh đẹp bình thường mà rất xinh đẹp, chúng ta sẽ dùng trạng từ really để bổ nghĩa cho tính từ beautiful:

Học chi tiết hơn: Các loại trạng từ: Phần 1 + Phần 2

Từ hạn định

Tuy nhiên, nếu nói là “người bạn ở trường rất xinh đẹp” thì cũng còn khá chung chung đúng không nào, vì trên đời đâu có thiếu gì những người như vậy.

Bạn có thể tưởng tượng trên toàn thế giới có một tập hợp toàn bộ những “người bạn ở trường rất xinh đẹp”, và để giới hạn phạm vi của “người bạn ở trường rất xinh đẹp” cho người nghe biết rõ là người nào trong số đó, chúng ta có thể dùng các từ gọi là từ hạn định.

💡 Từ hạn định là những từ đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho dành từ để giới hạn và xác định danh từ.

Ví dụ, nếu bạn muốn nói “người bạn ở trường xinh đẹp của tôi“, chứ không phải “người bạn ở trường xinh đẹp của anh trai tôi” chẳng hạn, thì bạn sẽ dùng từ hạn định my:

my reallybeautiful school friend người bạn ở trường rất xinh đẹpcủa tôi

Học chi tiết hơn: Các loại từ hạn định

Cụm giới từ

Đến đây thì cụm danh từ này cũng khá rõ ràng rồi, nhưng chúng ta vẫn có thể nói rõ hơn nữa.

Giả sử khi muốn nói về người bạn này đang ở đâu, chúng ta có thể dùng một cụm giới từ để bổ nghĩa cho danh từ.

💡 Cụm giới từ là cụm từ bắt đầu bằng một giới từ.

Theo sau giới từ có thể là một cụm danh từ hoặc một đại từ hoặc một động từ V-ing. Trong chủ ngữ, cụm giới từ đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ, nếu bạn muốn nói “người bạn ở trường rất xinh đẹp đang ở trong nhà bếp của tôi”, để phân biệt với người bạn ở trong phòng khách, thì bạn sẽ dùng cụm giới từ in the kitchen:

Học chi tiết hơn: Cách dùng giới từ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ

Ngoài ra, nếu người bạn này thực hiện một hành động gì đó, thì chúng ta cũng có thể mô tả người bạn này bằng một mệnh đề quan hệ.

💡 Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ, nếu bạn muốn nói rõ là người bạn này đang ăn trái cây chứ không phải người bạn đang đọc sách, thì bạn có thể mô tả bằng mệnh đề quan hệ who is eating fruit:

Học chi tiết hơn: Mệnh đề quan hệ

To + Verb

Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc to + Verb (to + động từ nguyên mẫu) đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ trong một số trường hợp đặc biệt.

Thật ra, bản chất của To + Verb bổ nghĩa cho danh từ chính là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ được rút gọn.

Học chi tiết hơn: Rút gọn mệnh đề quan hệ thành dạng To + Verb

Kết luận: Công thức tổng quát của cụm danh từ

Như vậy, chúng ta có công thức tổng quát cho chủ ngữ trong trường hợp là cụm danh từ như sau:

Bắt buộc phải có danh từ chính,

Nhưng không nhất thiết phải có đầy đủ các thành phần còn lại.

Trường hợp 2: Chủ ngữ là đại từ

💡 Đại từ là từ có chức năng đại diện cho một cụm danh từ đã nhắc đến trước đó.

Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về chức năng của đại từ thông qua ví dụ sau đây:

Giả sử bạn có 2 câu sau:

Trong giao tiếp chúng ta sẽ chắc chắn không muốn lặp lại “my beautiful school friend” 2 lần vì quá dài (và quá mệt). Cho nên, chúng ta sẽ có thể dùng đại từ để đại diện cho “my beautiful school friend” khi nhắc đến người bạn này lần thứ hai:

Như vậy, trong ví dụ trên, chúng ta có thể thấy đại từ đứng một mình cũng có thể đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

Học chi tiết hơn: Đại từ đóng vai trò chủ ngữ

Trường hợp 3: Chủ ngữ là các dạng đặc biệt

Dạng động từ V-ing (động từ thêm đuôi -ing):

Học chi tiết hơn: Các chức năng của dạng động từ V-ing

Dạng động từ To + Verb (to + động từ nguyên mẫu):

Học chi tiết hơn: Các chức năng của dạng động từ To + Verb

Dạng that clause (mệnh đề bắt đầu bằng từ that và có chủ ngữ vị ngữ riêng nằm bên trong nó):

Kết luận: Công thức tổng quát cho chủ ngữ

Như vậy, chủ ngữ có thể là một trong các dạng sau:

(nhấn vào từng câu để xem đáp án)

Trong tiếng Việt cũng như trong tiếng Anh, vị ngữ diễn đạt hành động hoặc tính chất của chủ ngữ.

Ví dụ: trong tiếng Việt vị ngữ là các từ được in đậm trong các câu sau:

Trường hợp 1: Vị ngữ là cụm động từ thường

Cụm động từ là một cụm từ bao gồm một động từ và tân ngữ cho động từ này:Cụm động từ = Động từ + Tân ngữ (nếu có)

Trước hết, chúng ta cần một động từ:

💡 Động từ là những từ chỉ hành động

Có thể lấy một ví dụ động từ thường gặp đó là:

Chúng ta thấy run khi đứng một mình là đã diễn tả đủ ý nghĩa của hành động rồi, không cần phải có tân ngữ. Vì vậy tự bản thân nó đã là một cụm động từ hoàn chỉnh và đủ điều kiện để làm vị ngữ rồi.

Động từ không có tân ngữ

Một số động từ cũng không có tân ngữ tương tự như run là:

Học chi tiết hơn: Nội động từ: các động từ không có tân ngữ

Động từ có tân ngữ

Tuy nhiên, nhiều loại động từ khác khi đứng một mình thì không diễn tả đủ ý nghĩa của hành động, phải đi kèm với những thứ chịu tác động của hành động nữa thì ý nghĩa của hành động mới hoàn chỉnh. Những thứ chịu tác động của hành động được gọi là tân ngữ.

💡 Tân ngữ là cụm từ đứng ngay sau động từ, chỉ những thứ chịu tác động trực tiếp bởi hành động.

Những thứ này có thể là người, vật, hành động hay sự việc khác.

Tân ngữ là cụm danh từ

Ví dụ: eat (ăn)

Khi nói đến eat (ăn), tự nhiên bạn sẽ thắc mắc là ăn cái gì đúng không nào! “Cái gì” chính là tân ngữ của động từ eat.

Ví dụ một số động từ cần có tân ngữ là một cụm danh từ:

Học chi tiết hơn: Ngoại động từ: các động từ cần phải có tân ngữ

Tân ngữ là động từ dạng V-ing hoặc To + Verb (to + động từ nguyên mẫu)

Ví dụ: like (thích)

Khi nói đến like (thích), tự nhiên bạn sẽ thắc mắc là thích cái gì hay thích làm gì đúng không nào! Nếu “thích cái gì” thì đây là tân ngữ danh từ, còn nếu “thích làm gì” thì đây là tân ngữ động từ. “Làm gì” chính là tân ngữ của động từ like.

Ví dụ một số động từ cần có tân ngữ là V-ing:

Học chi tiết hơn: Các động từ theo sau là V-ing

Ví dụ một số động từ cần có tân ngữ là To + Verb:

Học chi tiết hơn: Các động từ theo sau là To + Verb

Tân ngữ là dạng that-clause (mệnh đề that)

Bên cạnh đó, cũng có một số động từ cần có tân ngữ là that-clause.

Ví dụ:

Tân ngữ là đại từ

Chúng ta cũng có thể thay thế các tân ngữ trên bằng tân ngữ đại từ, nếu tân ngữ đã được nhắc đến trước đó, ví dụ:

I go to school with Andy. I see Andy every day. → I go to school with Andy. I see him every day.

Reading books is fun. I like reading books. → Reading books is fun. I like it.

They are leaving. We know that they are leaving. → They are leaving. We know it.

Học chi tiết hơn: Đại từ đóng vai trò tân ngữ

Vậy công thức cụm động từ thường là:

Như vậy, nếu vị ngữ là một cụm động từ thường, chúng ta sẽ có công thức như sau:

Về bản chất, trường hợp 2 này chỉ khác trường hợp 1 ở điểm là có thêm trợ động từ thôi, còn lại thì giống hệt về các loại tân ngữ:

Trường hợp 1: Cụm động từ =       Động từ + Tân ngữ (nếu có)

Trường hợp 2: Cụm động từ = Trợ động từ + Động từ + Tân ngữ (nếu có)

Công thức của cụm động từ mở rộng

Vì vậy, chúng ta cũng có thể mở rộng công thức ở trường hợp 1 như sau:

Để nói chủ ngữ là ai đó hoặc cái gì đó, chúng ta dùng một số động từ như to be và become, và dùng công thức vị ngữ như sau:

Vị ngữ = Động từ + Cụm danh từ

Ví dụ:

Để nói chủ ngữ có tính chất gì đó, chúng ta dùng các động từ như to be, become, feel, look, sound, seem, vân vân, và dùng công thức vị ngữ sau:

Vị ngữ = Động từ + Tính từ

Ví dụ:

Để nói chủ ngữ ở đâu đó hay ở lúc nào đó, chúng ta dùng động từ to be và dùng công thức vị ngữ sau:

Vị ngữ = Động từ + Cụm giới từ

Ví dụ:

Học chi tiết hơn: Cách dùng giới từ trong tiếng Anh

Kết luận: Công thức tổng quát cho vị ngữ

Như vậy, khi tổng hợp cả 3 trường hợp trên, chúng ta có công thức tổng quát cho vị ngữ như sau:

(nhấn vào từng câu để xem đáp án)

Như bạn đã biết ở bài học trước, một câu chỉ cần có chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động) và vị ngữ (hành động) là đã hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa và ngữ pháp rồi. Tuy nhiên, để cho câu nói sống động hơn và cụ thể hơn, người nói cũng có thể thêm các thông tin phụ nữa, được gọi là các thông tin nền.

Chúng ta gọi nó là thông tin nền bởi vì nó chỉ “làm nền” cho hành động trong câu thôi chứ không cần thiết phải có để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.

Ví dụ: trong tiếng Việt thông tin nền là các từ được in đậm trong các câu sau:

She is eating the fruit. Cô ấy đang ăn trái cây.

Loại 1: Cụm giới từ

Giả sử bạn muốn nói rõ là cô gái này đang ăn trái cây ở trong hoàn cảnh nào (ở đâu, khi nào, vì sao, với ai, vân vân) thì bạn cần dùng một cụm giới từ.

💡 Cụm giới từ là cụm từ bắt đầu bằng một giới từ.

Theo sau giới từ có thể là một cụm danh từ hoặc một đại từ hoặc một động từ V-ing.

Ví dụ, nếu muốn nói rõ cô gái này đang ăn trái cây ở trong nhà bếp, chúng ta có thể dùng cụm giới từ in the kitchen.

She is eating the fruit in the kitchen.

hoặc: In the kitchen, she is eating the fruit.

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, cụm giới từ khi làm thông tin nền thì có thể đứng sau vị ngữ hoặc trước chủ ngữ.

Học chi tiết hơn: Cách dùng giới từ trong tiếng Anh

Loại 2: Trạng từ

Giả sử bạn muốn miêu tả cách ăn trái cây (nhanh, chậm, một cách ngon lành, một cách khó chịu, vân vân) thì bạn cần dùng một trạng từ.

💡 Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ và tính từ, để miêu tả mức độ và trạng thái của động từ và tính từ.

Ví dụ, nếu cảm thấy cô gái này ăn trái cây nhanh, chúng ta sẽ dùng trạng từ quickly để bổ nghĩa cho cụm động từ is eating:

Qua các ví dụ trên, chúng ta nhận thấy rằng trạng từ khi đóng vai trò làm thông tin nền thì có thể đứng ở một số vị trí như sau:

đứng sau vị ngữ (ngay sau vị ngữ hoặc cuối câu)

đứng trước chủ ngữ

đứng ngay trước động từ ngữ nghĩa và sau trợ động từ

Học chi tiết hơn: Các loại trạng từ: Phần 1 + Phần 2

Loại 3: V-ing và To + Verb

Ngoài 2 loại trên, chúng ta còn có 2 loại thông tin nền khác ít phổ biến hơn nhưng cũng khá quan trọng:

Dùng động từ To + Verb (to + động từ nguyên mẫu) để diễn tả mục đích của hành động: She is eating the fruit to lose weight. Cô ấy đang ăn trái cây để giảm cân.

Dùng động từ V-ing (động từ thêm đuôi -ing) để diễn tả một hành động khác xảy ra cùng lúc: She is eating the fruit standing up. Cô ấy đang ăn trái cây trong lúc đang đứng. = Cô ấy vừa đứng vừa ăn trái cây.

Vị trí của thông tin nền trong câu

Như vậy, nhìn chung vị trí của thông tin nền là khá linh hoạt: cả 3 loại thông tin nền sẽ có thể đứng ở sau vị ngữ hoặc trước chủ ngữ. Từ đó, chúng ta rút ra được vị trí của thông tin nền trong câu cũng như công thức cấu trúc câu như sau:

(nhấn vào từng câu để xem đáp án)

Ở trên chúng ta đã hiểu được các hình thành nên 1 câu hoàn chỉnh rồi. Vậy bây giờ nếu chúng ta muốn ghép 2 câu lại thì phải làm sao? Ghép 2 câu lại với nhau chính là nhiệm vụ của liên từ.

💡 Liên từ là những từ có chức năng liên kết 2 câu lại với nhau thành 1 câu.

Ví dụ 1:

Câu 1: My beautiful friend likes fruit very much.

Câu 2: Her younger brother, who is studying in Japan, hates fruit.

Ghép 2 câu lại theo ý nghĩa: My beautiful friend likes fruit very much, but her younger brother, who is studying in Japan, hates fruit.

Ví dụ 2:

Câu 1: Her mother had to stay up late to finish her work.

Câu 2: She was really sleepy.

Ghép 2 câu lại theo ý nghĩa: Her mother had to stay up late to finish her work although she was really sleepy.

Học chi tiết hơn: Liên từ kết hợp + Liên từ tương quan + Liên từ phụ thuộc

Như vậy chúng ta có công thức tổng quát để ghép 2 câu lại như sau:

Cấu trúc câu tiếng Anh chi tiết:

📌 Lưu ý lại lần nữa:

Công thức được viết ra để giúp bạn tổng hợp được toàn bộ ngữ pháp tiếng Anh ở mức cơ bản, hiểu rõ các các thành phần của câu và từ loại ghép nối với nhau như thế nào để tạo thành một câu, và đồng thời để bạn tham khảo lại sau này khi cần thiết.

Sau khi học xong, quan trọng là bạn hiểu được cấu trúc câu tiếng Anh chứ bạn không cần phải ghi nhớ ngay lập tức đâu. Qua thời gian làm bài tập và sử dụng tiếng Anh, bạn sẽ tự động nhớ thôi!

Khái niệm các từ loại:

Danh từ là những từ chỉ người hoặc vật nào đó.

Đại từ là từ đại diện cho một cụm danh từ đã nhắc đến trước đó.

Động từ là những từ chỉ hành động.

Từ hạn định là những từ để giới hạn và xác định danh từ.

Tính từ là những từ để miêu tả các tính chất của danh từ.

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho tính từ và động từ, để miêu tả mức độ và trạng thái của tính từ và động từ.

Giới từ là những từ chỉ ra mối quan hệ về không gian, thời gian,… của các thành phần trong câu với một cụm danh từ, đại từ, V-ing

Liên từ là những từ liên kết 2 câu lại với nhau.

Học về từng thành phần trong câu