Top 10 # Hướng Dẫn Newbie Hearthstone Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Karefresh.com

Hướng Dẫn Cách Chơi Hearthstone, Cẩm Nang Hearthstone

HearthStone là một sản phẩm của Blizzard đang được khá nhiều game thủ Việt Nam ưa chuộng thời gian gần đây.

Đang xem: Hướng dẫn cách chơi hearthstone

Sau khi đã hoàn thành các thao tác ban đầu để làm quen với HearthStone, người chơi sẽ có những khái niệm cơ bản về tựa game này. Và đây cũng chính là lúc mà người chơi nên lựa chọn những bước đi khởi đầu của riêng mình.

Sau khi hoàn thành chế độ tập luyện cho người mới chơi như bao tựa game khác, người chơi sẽ mở khóa class Mage, và có thể bắt đầu bước vào những trận đấu thật sự. Tuy nhiên, sẽ là quá vội vàng nếu bạn lựa chọn ngay cho mình chế độ Play – chế độ giúp bạn có thể chơi với những người chơi khác.

Thay vào đó, hãy lựa chọn cho mình chế độ Solo Advantures, nơi bạn có thể có những trận đấu với máy, nhưng đây không phải là trận đấu tập trong chế độ Tutorial nữa, mà đó là những trận đấu có thể giúp bạn lên cấp độ cũng như mở thêm được những lá bài mới cho class Mage – class hiện có duy nhất của mình.

Lựa chọn chế độ Solo Adventures ở thời điểm mới tập chơi là sự lựa chọn khôn ngoan với các game thủ. Ở chế độ này, ngoài việc lấy kinh nghiệm cho class cũng như thêm những lá bài, người chơi có cơ hội chọn class cho địch thủ của mình, qua đó cũng giúp những newbie có thêm trải nghiệm, cũng như hiểu biết đa dạng hơn về các class còn lại, ngoài class Mage.

Bước tiếp theo, các bạn nên mở khóa các class còn lại, chỉ bằng việc chọn class đấy làm địch thủ và đánh bại trong chế độ Solo Adventures. Sau đó, hãy cố nâng cấp toàn bộ các class đến level 10. Đó cũng là cấp độ cần thiết để các class có đủ lượng bài cơ bản để bạn có thể chọn lựa class thích hợp cho mình, bắt đầu cuộc hành trình với Hearthstone.

Sau đó, đây là thời điểm mà các bạn sẽ phải chọn lựa cho mình từ một tới hai class yêu thích để phát triển. Nếu bạn thích nhiều hơn, không vấn đề, nhưng sẽ rất khó cho việc thu thập các lá bài của nhiều loại class, cũng như việc lên cấp độ cho các class sẽ tốn khá nhiều thời gian.

Sau đó, các bạn hãy vào My Collection, và tiến hành xây dựng bộ bài cho class mình lựa chọn, sau đó, hãy hoàn thành một số nhiệm vụ cơ bản để mang về lượng gold cũng như kinh nghiệm cần thiết cho các class. Bạn cũng có thể tiếp tục kết hợp làm nhiệm vụ với việc thử nghiệm những trận đấu trong chế độ Play, nơi bạn sẽ gặp những người chơi thực thụ.

Qua nhiều trận đấu với nhiều class cũng như phong cách khác nhau, dần dần bạn sẽ định hình được cho mình cách xây dựng bộ bài theo ý muốn, cũng như chiến thuật của class mình lựa chọn. Và đây cũng là lúc các bạn nên thử một chế độ mới, chế độ Arena.

Khi đã mở khóa đủ 9 class, các bạn sẽ có quyền truy cập vào đấu trường Arena. Tại đây, bạn sẽ phải lựa chọn một trong ba class bất kỳ được đưa ra từ máy tính, rồi sau đó sẽ tạo một bộ bài cho dạng class bạn đã lựa chọn.

Cách chọn bài cũng khá đơn giản, hệ thống sẽ đưa ra 3 lá bài cho bạn chọn một trong mỗi lượt chọn, sau 30 lượt, bạn sẽ hoàn thành bộ bài của mình. Lưu ý, một khi bạn đã chọn lá bài nào, sẽ không có cơ hội chọn lại, vì thế hãy cân nhắc thật kỹ quyết định của mình.

Arena là đấu trường hoàn toàn công bằng và không có ảnh hưởng từ cấp độ class hay các lá bài bạn đang sở hữu, những lá bài bạn chọn từ hệ thống sẽ được phân phối một cách ngẫu nhiên giữa mọi người chơi. Việc bạn cần quan tâm đơn giản chỉ là chọn class và những lá bài, sau đó phối hợp chúng sao cho hiệu quả nhất.

Hành trình Arena của bạn sẽ khép lại sau khi bạn chịu 3 thất bại. Phần thưởng từ đấu trường Arena sẽ dựa trên số chiến thắng của bạn, và số lượng phần thưởng là từ 2-5 phần thưởng. Một trong số đó chắc chắn là Card Pack – vật dụng có thể giúp bạn mở ra những lá bài mới cho các class của mình. Chế độ này cũng sẽ khép lại sau khi bạn có 12 lượt chiến thắng (điều rất hiếm khi xảy ra).

Lần đầu tham dự Arena, bạn sẽ không mất phí, nhưng những lần sau đó, bạn sẽ phải trả 150 gold cho mỗi lần tham dự đấu trường này. Hãy lưu ý rằng, chỉ tham gia Arena khi bạn đã cảm thấy thật sự tự tin vào trình độ của mình, chế độ này chính là nơi cung cấp những phần thưởng màu mỡ nhất cho các newbie, hãy cố gắng thắng nhiều nhất có thể.

Ngoài ra, vẫn còn một chế độ nữa nhưng không phù hợp lắm với các newbie, đó là chế độ Adventure Mode: Curse of Naxxramas. Đây là nơi bạn sẽ thi đấu với bộ bài hiện có của mình, chứ không có quyền chọn bài như trong Arena. Curse of Naxxramas chia làm 5 cửa, và phí mở khóa mỗi cửa lên tới 700 gold. Hãy suy nghĩ kỹ và tránh lãng phí tiền của mình một khi bạn chưa hoàn thành bộ bài ưng ý, cũng như chưa tự tin vào năng lực, kinh nghiệm của mình.

Ban biên tập soaicatruyenthuyet.vn:

soaicatruyenthuyet.vnChịu trách nhiệm quản lý nội dung: Bà Nguyễn Bích MinhVPĐD tại chúng tôi Tầng 6 Tòa nhà 123123 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3, Tp. HCM

admicro.vn Hỗ trợ & CSKH: Admicro Address: Tầng 20, Tòa nhà Center Building – Hapulico Complex, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.

Hướng Dẫn Oc Cho Newbies

Hi everybody

Hôm nay tôi mạn fép post lại bài Hướng dẫn cơ bản về Overclocking cho AMD 64 (socket 754 và 939 cũng như 940 nói chung)

(Bài viết này dựa trên post cũ đã bị mất và edit/update thêm , với những người đã có kinh nghiệm OC thì bài viết này có lẽ sẽ là dư thừa , nhưng sẽ có ích cho những ai mới bắt đầu tập tành OC , và tất nhiên bài viết ko thể hoàn hảo , trong wá trình viết nếu có gì sai sót , xin mọi người góp ý , sửa chửa dùm)

Tham khảo thêm bài viết về tổng quát A64 của imax:http://www.vozforums.com/showthread.php?t=367

Và với fương châm: “tiền nào của nấy, hay ko bằng hên” nếu đã muốn OC tốt thì số tiền bỏ ra so với 1 bộ máy ko OC sẽ cao hơn khá nhiều, và may mắn sẽ là điểm mấu chốt, vì vậy đừng so sánh kết quả của mình với người khác, hãy hài lòng với những gì mình đạt đc trong khả năng tài chính cũng như tay nghề của mình.

1. Mainboard: Mainboard (mobo) tốt hỗ trợ OC thì hầu như giá cả sẽ cao hơn so với các loại mobo bình dân. Mobo sẽ đc sử dụng nhưng linh kiện cao cấp, thiết kế board tốt cũng như Bios sẽ đc viết tỉ mỉ hơn

– Bios: là fần quan trọng nhất nhì của mobo, Bios viết tốt sẽ giúp cho các thành fần liên kết với nhau tốt hơn, cho công suất hoạt động cao nhất cũng như có thể chỉnh sửa những “registry” của fần cứng (Ram, CPU, Vid Card…) Lấy vd như với CPU A64 s939 thì khi ta sử dụng hết 4 thanh Ram double side, CPU A64 chỉ sẽ chạy ở Command Rate Timings là 2T Nhưng Oskar Wu (kĩ sư viết Bios cũng như thiết kế mobo của DFI) đã tìm ra đc cách làm cho 4 thanh Ram DS cũng có thể chạy đc 1T (ngoài DFI ra chưa ai làm đc điều này)

– Điện cung cấp cho CPU: thường thì đc sử dụng là điện 3 pha, nhưng hiện nay điện 3 pha có khuyết điểm là nếu sử dụng với CPU Dual Core, mosfet sẽ rất nóng với passive cooling, vì vậy các mobo đời sau và cao cấp đều dùng điện 4 pha (trường hợp Asus dùng 8 pha nhưng vẫn ko hơn đc 4 pha)

– Tụ điện: Tụ điện chất lượng cao, nhiều thì sẽ giúp cho điện cung cấp tốt hơn, OC ổn định (stable) hơn so với những mobo ít tụ

Tụ điện hay mosfet chất lượng kém, hoặc ko đc tản nhiệt tốt dưới điều kiện OC khắc nghiệt có thể bị nổ, hư… gây hỏng hóc cho cả mobo

Điện 3 pha và 12 con mosfet nằm dưới 3 cục tản nhiệt (Heatsink – HS)

Điện 4 pha và 16 con mosfet nằm dưới cục HS màu đen

Những điều cần biết với CPU:

– Socket gì? 939 hay 754 hay 940 chân… socket 754 là dòng A64 chỉ có 1 mem-controller, socket 939 và 940 thì có dual mem-controller

– Voltage (Vcore)? 1.35v, 1.45v hay 1.5v…

– Revision mấy? E3, E4, E6…

– Công nghệ sx? 90nm, 130nm… công nghệ sx càng nhỏ thì sẽ càng mát (90nm sẽ mát hơn 130nm) và sẽ dễ oc cao hơn

– Cache L2? 512kb, 1Mb… Cache L2 càng cao, CPU sẽ chạy càng nhanh, tuy nhiên tùy ứng dụng. Thường thì 512kb và 1Mb cache L2 sẽ chênh lệch tốc độ rất ít, rất khó cảm nhận

– HTT: Hyper Transport Bus Với A64 thì HTT luôn bằng 200Mhz Công thức tính speed của CPU sẽ bằng = HTT x multi CPU Và A64 chỉ cho chỉnh multi CPU lùi, vì vậy ta nên giữ multi ở chuẩn (default – DF) rồi tăng HTT lên để OC

– Tản nhiệt cho CPU: Phương châm khi OC CPU: tăng cường giải nhiệt tối đa trong khả năng, giữ Vcore mức thấp nhất có thể

Với tản nhiệt bằng heatsink và quạt (HSF) thì ta có thể so sánh với hình dưới (chụp hơi xấu mong mọi người thông cảm)

HSF DF vs Ninja Plus 6 heatpipe: sự chênh lệch nhiệt độ (temp) giữa 2 HSF trên là ~ 20°C full load Với HSF DF (CPU X2 3800+), nếu chạy DF ko tăng Vcore thì khi full load 2 Core temp sẽ lên tới 65°C và máy tự động shut down Ninja Plus thì khi oc lên 2.8Ghz Vcore 1.4v full load chỉ có 51°C, máy vẫn stable

Và 1 điều ko thể thiếu cho Ocer là kem tản nhiệt lọai tốt Tôi khuyên dùng AS5, dễ mua và hiệu wả cực tốt

Với những Ocer thật thụ, việc OC Ram cùng với OC CPU là 1 điều lí thú nhất Có thể mọi người chưa tin lời tôi nói, nhưng tôi dám khẳng định là: OC Ram khó hơn OC CPU rất nhiều

Với những người mới tập tành OC, fần OC Ram sẽ là phụ. Và thật sự CPU A64 cũng ít bị ảnh hưởng bởi speed Ram nhiều như Athlon XP cũ

Với memory controller tích hợp vào CPU, tốc độ Ram của A64 đã đc tăng lên đáng kể, ta có thể tăng speed CPU, hãm Ram lại ở DF nhưng tốc độ cả system hầu như ko giảm mấy, và tất nhiên max perfomance vẫn là speed CPU cao + speed Ram cao

Điểm đáng nói là nếu ta thật sự muốn biết về OC Ram, ta cần fải có 1 mobo hỗ trợ Tweak Ram cực tốt, Bios lúc này sẽ thể hiện cho ta những thông số về Ram rất fức tạp, nếu muốn OC tốt Ram thì ít nhất ta phải mất 1 tuần cực nhọc với nó. Trong trường hợp này tôi khuyến cáo nên dùng các mobo sau cho max tweak/OC Ram: DFI NF4 series, DFI CFX3200, Sapphire RD580

DFI Bios Memory Guide (tiếng Anh!!!) /http://www.dfi-street.com/forum/showpost.php?p=203179&postcount=4

Trước khi mua Ram hãy tìm hiểu kĩ chip sử dụng là lọai gì? Nếu ta thích TCCD thì có Corsair XL Gskill LA/LE…. Winbond BH-5/6 hay CH-5… có thể mua các lọai Gskill GH, Muskhin LII (lọai cũ)… Nhưng với lọai này ta fải có mobo hỗ trợ Vdimm cao hoặc OCZ Booster

Với những Ocer “chịu chơi”, BH-5 có thể chạy hàng ngày ở 3.5v với cooling tốt Còn đối với những ai thích dễ thở hơn, TCCD là lọai Ram ok nhất

Nhưng hiện nay, TCCD chỉ có lọai 2x512Mb, với nhu cầu sử dụng hiện tại thì 2x1Gb đã trở nên phổ biến hơn, các chip sau đc đánh giá oc tốt: UCCC, Micron -5B D, Infineon CE-5/6…

Tìm hiểu kĩ chip Ram để có thể set timings tốt nhất, giúp Ram OC cao và cho perf cao ví dụ như:

Winbond: 2-2-2-5 Samsung TCCD: 2.5-3/4 -3 – 7 Samsung UCCC: 3-4-4-8 Infineon CE-5/6: 3-3-2-8 Micron -5B D: 3-3-3-8

Những soft cần có chủ yếu: – Prime95 hay SP2004: dùng để test CPU, Ram, PSU… – 3D03, 3D01: dùng để test CPU , Ram , Vid …. – SuperPI: 32M để test Ram – Speedfan: theo dõi temp , volt …. – CPU-Z: xem thông tin CPU , mobo , Ram …. – Memtest in Windows: test Ram – Và kèm theo soft A64 Info để xem + chỉnh sửa thông số CPU, Timings Ram cũng như tính tóan trước speed CPU, Ram… Link down:http://avala.yubc.net/~lukija/A64Info.rar

Tôi xin nói thêm về: Thế nào là stable ? (sự ổn định)

Khi OC, có người muốn kéo maximum chỉ để bench họăc chụp screenshot, ghi danh vào bảng vàng của giới Ocer. Nhưng khi nói tới stable, là phải nói tới stable cả hệ thống, bao gồm: CPU, Mobo, Ram, Vid, PSU… Điều này thực sự ko phải dễ dàng đạt đc, để biết cả hệ thống có stable hay chưa, ít nhất ta phải bỏ ra 1 tuần để test với đủ lọai software nêu ở phần trên và trong điều kiện test khắc nghiệt nhất (temp cao Tôi sẽ nói thêm ở phần tiếp theo để dễ theo dõi hơn.

ps: check it outhow to check stability of your PC

– Để bắt tay vào OC, ta cần phải tách từng thành phần riêng rẻ với nhau, vì vậy đầu tiên ta sẽ test CPU trước

– Với A64, các bộ chia (ratio ,divider ,divisor) là phổ biến: 100, 133, 166, 200. Ta set divider = 133 hay 100 để bảo đảm tối đa khả năng Ram ko ảnh hưởng tới quá trình OC CPU, timings Ram sẽ set DF hay set theo SPD của Ram

Với chipset RD480 và RD580, sau khi thay đổi LDT Multi, ta phải save Bios, tắt máy và sau đó bật lại thì mới có tác dụng

– Disable Cool ‘n Quite, set Vcore CPU cao hơn DF 0.1v

– Với 1 số mobo đời mới sau này, sử dụng chipset ATI RD580 và RD480, trong Bios sẽ có thêm phần Option: RD480/580 HT Drive Strength, HT Receiver Comp, và HT PLL Control. Những Option này set = 31 hoặc Optimal, High

– Lưu ý tùy theo Cooling đang xài mà xem xét có nên tăng Vcore lên cao hay ko. Trong quá trình OC luôn theo dõi temp CPU cũng như temp các thành phần khác. Khả năng Oc sẽ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ

– Cứ thế tăng dần HTT lên cho tới khi nào test gặp error, ta sẽ tăng Vcore lên 0.025v tiếp và làm lại các bước trên.

– Cho tới khi nào Vcore và temp quá cao thì ta nên dừng lại ở đây. Vcore khuyến cáo khi dùng HSF cho A64 single core ko nên set quá 1.55v, dual core ko nên quá 1.5v. Temp ko nên cao quá 55°C để đảm bảo chạy lâu dài cho cả hệ thống Nếu dùng WC thì tùy vào chất lượng, hiệu wả mà ta có thể set Vcore cao hơn so với dùng HSF.

Với bản thân tôi dùng WC thì ko kéo quá 1.55v và HSF thì ko wá 1.45v với CPU X2 3800+

– Lưu ý: phải bảo đảm là ta đã lock PCI/AGP/PCI-Ex Bus trước khi bắt đầu tăng HTT Cách kiểm tra xem mobo có lock AGP/PCI bus hay ko là chỉnh AGP bus = 66, PCI bus = 33, PCI-Ex bus = 100, sau đó vào Windows dùng Clockgen để kiểm tra bus như hình dưới (tùy theo chipset mà chọn PLL Setup)

Thế nào là CPU stable like rock?

Để biết CPU stable hay chưa, ta dùng prime95 hay SP2004 để test – small FFT: test thuần túy CPU, cache L2: trong vòng 12h – large FTT: test CPU, 1 ít Ram và cũng như test cả PSU: 12h

Nếu thật sự chắc ăn thì tăng thời gian test của mỗi test trên lên 24h

Như đã đọc sơ sài về fần Ram ở trên, giờ ta bắt đầu tìm hiểu kĩ lượng hơn về từng thông số của Timings Ram.

Những thông số chính cần lưu ý:

– Cas Lantency (Cas hay Tcl), Ras to Cas Delay (Trcd), Ras Precharge (Trp), Cycle Time (Tras) 4 thông số trên luôn đc nhà SX Ram nêu rõ trong SPD, hoặc trong Bios ít nhất cũng cho tinh chỉnh 4 thông số này

– Nguyên tắc chung cho hầu hết timings là càng thấp sẽ chạy càng nhanh

– Cas: 2 , 2.5 sẽ cho perfomance cao, cas 3 dành cho các lọai Ram oc kém hay các lọai Ram 2x1Gb Cas 2 chỉ thật sự fát huy tốc độ với timings 2-2-2-5 hoặc 2-3-2-5, còn lại 2-3-3-5 hay 2-4-4-5 đều ko nhanh hơn cas 2.5 mấy. Chỉ với chip Winbond CH/BH thì khả năng chạy 2-2-2-5 ở bus cao là dễ dàng, với các lọai chip khác đừng ráng ép cas 2 mà kéo

– Trp: thông số này ráng ép = 3 hay 2 sẽ cho tốc độ nhanh nhất, và thường thì Trp sẽ dễ dàng ép hơn Trcd.

– Tras: tùy ứng dụng mà Tras đem lại tốc độ tối ưu, có ứng dụng thích Tras thấp (5, 6) có ứng dụng lại thích Tras cao (7, 8) Nhưng hầu hết Tras càng cao thì sẽ càng stable, Tras càng thấp thì tốc độ càng nhanh

– Command Rate: 1T sẽ nhanh hơn 2T, tuy nhiên sự chênh lệch ko nhiều Với A64 khi sử dụng 4 thanh Ram double side thì bắt buộc fải chạy 2T Còn lại, ta nên chạy 1T để fát huy tốc độ Ram

– Refresh Rate (Tref): Tref cần fải đc mày mò để tìm ra Tref nào stable nhất. Tref ảnh hưởng tí nhiều tới perf nhưng sẽ là cả vấn đề cho stable. Đây là 1 trong những công đọan mất thời gian nhiều nhất Fụ thuộc vào Bios, Ram… để tìm ra Tref tối ưu nhất cho systems

– Write to Read Delay Time (Twtr): set 1 cho perf, 2 cho stable nhưng sẽ giảm bandwidth (băng thông) đáng kể

– Bank Interleave: enable cho perf, disable để oc cao hơn, nhưng ko cao hơn đc bao nhiêu Nếu Ram ta càng nhiều, vd như 2x1Gb hoặc 4x1Gb thì khi enable Bank Interleave sẽ cho tốc độ nhanh, chỉ duy nhất trường hợp 2x256Mb là enable sẽ = diasble

Các thông số sau sẽ ảnh hưởng ko nhiều tới perf và stable:

– Ras to Ras Delay (Trrd): bình thường ta set = 2, chỉ thử set 3 khi nào cần stable, nhưng hầu như ít ảnh hưởng tới perf và stable

– Write Recovery Time (Twr): set 2 hoặc 3, ảnh hưởng chút tới bandwidth nhưng ko nhiều

– Read to Write Delay Time (Trtw): set 2 (trường hợp đặc biệt là 1) cho perf, 3 hay 4 cho stable, ảnh hưởng chút tới bandwidth

– Write Cas Latency (Twcl): luôn set = 1. Đa số trường hợp set khác 1 sẽ ko boot!!!

– Max Async: set 7 cho perf, 8 hoặc 9 cho stable Trường hợp set đc = 6 cũng ko tăng đc perf

Có 1 số trường hợp Max Async và Read Preamble sẽ bị ảnh hưởng bởi HTT và divider. Ví dụ ta chạy divider 200 (1:1) MAX và RP = 7, 5 với HTT 250 thì ok nhưng khi chạy HTT 300 divider 166 thì fải tăng MAX và RP = 8, 6 mới boot đc Trường hợp này ko fải ai cũng gặp và tôi cũng ko giải thích đc, chỉ lưu ý cho mọi người biết thêm

– Idle Cycle Limit: set thấp chp perf, cao cho stable, thường thì 16 sẽ dễ dàng stable và cho perf ok

– Dynamic Idle Cycle Counter : Enable cho perf và Disable cho stable

Ngòai ra còn có 2 thông số cần quan tâm nhất trong việc Oc Ram , đó là: DRam Drive Strength và DRam Data Drive Strength

– DRam Drive Strength: Tùy Bios cho tinh chỉnh và gọi tên khác nhau, thông thường có 2 Options: Weak drive và strong drive Với DFI thì Options này hiển thị bằng số 1, 2, 3 Với TCCD thì hầu hết nên set weak để dễ dàng oc cao và stable hơn

Ko có nguyên tắc chung nào với Data drive strength và drive strength, điều duy nhất là ta fải bỏ thời gian mày mò từng cái kết hợp với nhau để biết thông số nào fù hợp cho Ram mình. Đây cũng là 1 trong những công đọan nhức đầu nhất.

PS: Các thông số Timings còn lại tôi ko nói tới vì sự ảnh hưởng của nó rất ít

(còn tiếp , sẽ update vào tuần sau)

Update phần OC Ram DDR1:

Sau khi tìm ra giới hạn bus CPU, ta bắt tay vào phần OC Ram Điều đầu tiên cần biết là chip Ram? Nếu gặp những lọai Ram thông dụng thì ta có thể tham khảo thêm khả năng Oc trên forums và set timings giống như thế rồi kéo bus Ram lên. Trường hợp gặp những lọai Ram no-name, hãy set timings theo SPD của Ram (hình dưới) và bắt đầu kéo bus

Điều ko thể thiếu khi oc ram, nếu ta có điều kiện nên dùng 1 Fan ~ 80mm xịt thẳng vào Ram, còn nếu ko thì fải đảm bảo air flow trong case tốt nhất để Ram có thể giải nhiệt cao. Lưu ý nếu cho Ram ăn ~ 2.9v và cao hơn thì active cooling là ko thể thiếu để chạy 24/7. 1 điều tất nhiên là Ram càng nhiều chip (16) sẽ nóng hơn và khó Oc hơn Ram ít chip (8)

Hình tham khảo active cooling với DFI NF4 và Mushkin LII BH-5 chip

Ban đầu nếu chưa rành thì ta set như SPD, các thông số cần thiết là 4 thông số Ram trong CPU-Z. Các thông số phức tạp khác thì tùy Bios cho chỉnh hay ko, ta có thể để Auto.

Ta set Vdimm trên DF 0.1v hoặc 0.2v, set bus cao hơn DF 5Mhz và bắt đầu boot vào Windows Cách test xem Ram có stable hay ko sẽ làm như sau: – chạy Memtest trong Windows ít nhất 30 fút – chạy 3DMark01, 03, 05 hoặc đơn giản hơn là chơi game trong 1h đồng thời với việc chạy prime95 (hay SP2004) large FFT. – khi các bước trên đều ok thì ta chạy PI32M.

Sau đó lại ra Bios tăng bus Ram lên 5Mhz và cứ làm tuần tự các bước trên, cho đến khi nào đụng max Ram thì ta có thể tăng Vdimm lên 0.1v nữa để test.

Nếu đã tìm đc max stable của Ram, ta bắt đầu quay sang tinh chỉnh các thông số timings còn lại (fần này ở post 7 và post 8 tôi đã có nói)

Muốn biết đc hiệu năng của timings + bus Ram ra sao, hãy dùng 3DMark để kiểm chứng là rõ nhất, điểm càng cao sẽ cho hiệu năng tốt.

Hiệu năng của Ram sẽ thể hiện rõ qua Bench 3D

Nếu ta dùng Ram bus 200 2-2-2-5 và bus 250 3-3-3-8, khi dùng các ứng dụng bình thường thì sẽ ko cảm nhận đc khác biệt tốc độ, nhưng với Benchmark 3D thì timings sẽ là chìa khóa cho tốc độ, bus cao chưa hẳn là ưu thế trong Games. Vì vậy hãy cân nhắc kĩ lưỡng việc chạy bus thấp + tight timings hay bus cao + relax timings.

PS: việc mày mò tất cả thông số timings cùng với việc oc Ram tới max để stable sẽ tốn rất nhiều thời gian.

Để biết thật sự Ram đã stable hay chưa tốt nhất cứ chạy folding hay SP2004/prime95 và Games (thỉnh thỏang) trong 2 ngày trở lên

Có, K8 thì cách oc 754/939/AM2 như nhau cả.

Hướng Dẫn Chơi Shadow Priest Trong Hearthstone

Deck list

Trở lại với bài viết tuần này thì deck mà bọn mình mang đến là Shadow Priest. Nghe thì có vẻ khá lạ lẫm phải không ạ, nhưng đối với những ai yêu thích đánh control priest nói chung và đặc biệt là fan của Zetalot – player chuyên chơi Priest thì có thể nhận ran gay deck mà bọn mình đang nói đến.

Được tạo ra bởi Zetalot, deck cũng chứng tỏ sức mạnh của mình một cách đáng kể khi giúp anh chàng này leo từ rank 8 đến rank 3 và rồi legend sau một vài ngày sau đó. Không chỉ có thế, deck cũng được khá nhiều player khác yêu thích vì độ “lạ” và “độc đáo” của nó, có thể kể đến những cái tên như Saviz, Justsaiyan hay Amaz…

Nói vậy chắc các bạn cũng hình dung được phần nào rồi nhỉ? Chúng ta hãy đến ngay với phần guide cụ thể để hiểu rõ hơn về cách chơi của deck.

1. Mana Curve

2. Mulligan

Cũng giống như hầu hết các deck khác, mulligan của bạn là hướng đến việc pick những small minion hoặc low mana cost, Shadow Priest cũng hoạt động trên một cơ chế như vậy.

Quân bài quan trọng nhất là Doomsayer, trong hầu hết các ván đấu với aggro deck thì quân bài này sẽ giúp bạn kiểm soát được early game một cách đơn giản. Shadow Word: Pain và Pyromancer là hai quân bài tiếp theo rất cần trong giai đoạn đầu. Shadow Word: Pain giúp bạn loại bỏ gần như tất cả early minion, Pyromancer + Spell bất kì để clear board.

Mind Vision là một sự lựa chọn khá thú vị trong deck, quân bài này có thể được play ngay từ những turn đầu khi mà Priest thường là class chơi bị động thì việc play card này thay vì qua turn hoặc hero power sẽ giúp bạn có những lựa chọn để play sau này. Nếu may mắn thì bạn có thể có được những lá bài tốt như Ragnaros hay Sylvanas của đối phương. Điều đó sẽ thật tuyệt vời!

Mulligan của deck chỉ xoay quanh 4 quân bài trên, và nếu bạn bốc được cả 4 thì gần như thế trận sẽ là của bạn sau này 🙂

3. Chiến thuật

Shadow Priest là một control deck, dùng lợi thế của những spell và synergy minion từ đó giành được chiến thắng. Cái tên Shadow Priest cũng bắt nguồn từ việc play 1 lá bài trong deck đó là Shadowform, một quân bài theo mình là khá thú vị.

Nhân tiện nói luôn thì Shadowform có effect là thay đổi hero power của Priest từ hổi 2 hp sang deal 2 dame cho một target và nếu bạn play Shadowform thứ hai, bạn sẽ deal được 3 dame cho 1 target. Quân bài này tưởng chừng như không phải mạnh vì bạn phải đến turn thứ 4 trở đi thì mới phát huy được tác dụng nhưng ở trong deck này thì nó đóng một vai trò khá quan trọng đó là deal dame hoặc clear board khi bạn cần.

Giai đoạn đầu game, như mình nói ở trên thì bạn mulligan với 4 quân bài là Mind Vision, Pyromancer, Doomsayer và Shadow Word: Pain. Khởi đầu game tốt luôn là một lợi thế lớn và Shadow Priest cũng không phải là ngoại lệ, bạn sẽ chủ động hơn trong việc play thay vì phải nghĩ cách để clear board.

Chuyển sang giai đoạn mid game, lúc này mục tiêu của bạn vẫn không đổi đó là control board. Giai đoạn này bạn sẽ có những trợ thủ đắc lực để làm được điều đó như Excavated Evil và Holy Nova, những quân bài AOE damage rất hiệu quả đặc biệt là đối đầu với Shaman- deck đang làm mưa làm gió trên ladder hay là Tempo Mage, Discard Lock. Có thể nói deck này tạo ra chuyên khắc chế những aggro deck.

Priest of the Feast giúp bạn có một 3/6 body minion trên sân cộng với khả năng heal 3 hp với mỗi spell sử dụng thì bạn hoàn toàn có thể làm chủ cuộc chơi. Mình thường combo Priest of the Feast với Power Word: Shield vừa draw vừa heal cho hero, đơn giản mà hiệu quả cao.

Thoughsteal mang lại rất nhiều ẩn số cho cả mình và đối thủ, nếu gặp may bạn sẽ có được những good minion hoặc spell như Ragnaros, Azure Drake, Sap… Đối thủ thì không biết bạn có được những quân bài gì, nên sẽ rất khó để có thể play counter. Chẳng hạn đối thủ play Ragnaros, hắn ta nghĩ bạn không có Entomb trên tay nhưng với Thoughtsteal bạn lại có Hex 😀

Entomb thì không phải nói nhiều nữa rồi, quân bài gây khó chịu cho mọi đối thủ, steal minion vào deck mình và clear board, 1 công đôi việc, việc nhẹ lương cao :).

Holy Fire deal 5 dame hồi 5 hp, quân bài không quá mạnh theo mình đánh giá nhưng lại vừa đủ tốt trong meta hiện nay khi nó có thể clear hầu hết mid game minion như Azure Drake, Things From Below … đồng thời việc hồi 5 hp là cần thiết.

Emperor Thaurissan giúp bạn giảm mana cost cho các lá bài trên tay, điều này là cần thiết để bạn có thể combo rẻ và nhanh hơn với Medivh, The Guardian. Medivh có battle cry là tạo ra Atiesh, weapon 1/3 với khả năng tạo ra minion tương ứng với spell mana cost. Đây cũng là late game card của deck.

Arcane Giant, tất nhiên rồi, việc deck play rất nhiều spell mà không play card này sẽ là một thiếu sót lớn, việc giảm mana cost với mỗi spell sử dụng thì bạn có thể play chúng chỉ với 4-5 mana là cùng.

Win condition của deck, thông thường mình đánh thì deck sẽ win ở turn 8 trở đi khi mà bạn ra được Medivh, hoặc là từ turn 10 với double Arcane Giant, bạn control board, ra minion và win từ từ 😀

4. Combo and synergy

Có một vài combo mà bạn cần nắm rõ khi chơi:

Priest of the Feast + spell: hồi 3 hp với mỗi spell

Pyromancer + spell: deal 1 dame AOE

2X Shadowform : thay đổi hero power thành deal 3 dame cho một mục tiêu

Atiesh: weapon tạo ra từ Medivh, tạo 1 minion tương ứng với mana cost từ spell.

Arcane Giant: giảm 1 mana cost với mỗi spell đã play.

5 . Card thay thế

Mind Vision: thay bằng Ragnaros để có thêm late game minion.

Ressurect: quân bài thật ra chỉ hiệu quả cao khi bạn đánh về late game, nếu bạn không thích thì có thể thay bằng Yogg-Saron mình nghĩ sẽ khá tuyệt khi deck play nhiều spell.

6. Lời kết

Shadow Priest là một deck có lối chơi khá độc đáo và thú vị. Nếu bạn là một người yêu thích play control deck hay là fan bự của Priest thì không nên bỏ qua việc chơi deck này.

Tuy nhiên, deck không phải là dễ chơi mà đòi hỏi phải có ựu tính toán cẩn thận và vạch ra những nước đi cụ thể trong tương lại. Practice makes perfect! Mình luôn tin điều đó.

ENJOY AND CLIMB LEGEND!!!

Hướng Dẫn Chơi Malygos Dragon Warlock Trong Hearthstone

Deck list

1. Mana Curve

Với việc kết hợp những quân bài low drop với synergy dragon ở mid game thì mulligan của deck khá đơn giản. Bạn cần có những quân bài như Mortal Coil, Agent Squire hay Dark Peddler ở đầu game. Imp Gang boss cũng là một quân bài quan trọng giúp bạn đảm bảo việc control board, bạn có thể dễ dàng để trade với những early drop của đối phương.Soulfire là một quân bài tùy tình huống, một trong những win condition của deck là dùng Malygos combo với spell damage nên việc dùng Soulfire từ sớm không thật sự hiệu quả, mình chỉ giữ Soulfire khi đối đầu với Shaman để kill Totem Golem hoặc khi với Frothing Berserker của Warrior . Ngoài ra thì Brann và Earthen Ring Farseer cũng có thể được giữ, Farseer cho aggro deck và Brann thì setup cho turn 4 play Twilight Drake.Hellfire cũng có thể cân nhắc, nếu hand bạn không thật sự tốt và đối thủ là Zoo hay Shaman.

3. Chiến thuật

Malygos Dragon Warlock là một deck Midrange, vừa có thể play early game vừa có thể chuyến sang midgame, sau đó giành lợi thế với Dragon Synergy và kết liễu đối thủ với combo Malygos + spell. – Giai đoạn early game, bạn nên chủ động trade minion của đối phương khi mà mục tiêu của bạn là control board để đánh mid game. Với Agent Squire, Dark Peddler, Mortal Coil và Imp Gang boss thì việc trade là hoàn toàn dễ dàng. Có một chú ý nho nhỏ là với Dark Peddler nếu có thể search ra Soulfire thì đó sẽ là mục tiêu của bạn, ngoài ra Mortal Coil cũng là một lựa chọn không tồi.Hellfire dùng để clear board khi đối đầu với Zoo hay Shaman thì đây là một quân bài khá quan trọng giúp bạn đảo ngược tình thế, cũng có thể dùng để combo với Malygos nhưng bạn sẽ phải mất đến 2 turn để có thể sử dụng combo này. Turn 4, chuyển sang giai đoạn mid game, bạn có 2 minion 4 drop rất mạnh là Twilight Guardian và Twilight Drake. Nếu có 2 quân bài trên tay thì nên ưu tiên play Twilight Drake trước vì nó có high atk hơn, nếu turn 3 bạn đã play Brann Bronzebeard thì lúc này Twilight Drake sẽ có gấp đôi hp tương ứng với số bài trên tay bạn, rất mạnh vào turn 4 bắt buộc đối phương phải dùng hard removal. Nếu kết hợp với cả Defender of Agus thì nó thật sự là một hiểm họa cho đối thủ, có thể trade với bất kì minion nào.

Twilight Guardian effect chỉ kích hoạt khi có Dragon trên tay nên bạn hãy chú ý khi sử dụng, với khả năng taunt thì bạn có thể sống sót khá tốt với những aggro deck, làm chậm nhịp độ của đối thủ. – Turn 5, play Azure Drake với 5 mana draw 1 card và +1 Spell damage là một card khá quan trọng giúp cho việc kiểm soát board, hơn thế nữa nó còn là Dragon có thể kích hoạt effect của những quân bài khác. Nếu bạn build một dragon deck thì không thể thiếu được quân bài này.Blackwing Corruptor deal 3 dame cho một mục tiêu nếu có Dragon trên tay, cho bạn khả năng clear board hiệu quả và với 5 Atk bạn có thể trade với những big minion của đối phương sau đó.Book Wyrm là một quân bài mới ra nhưng thật sự đã có ảnh hưởng đáng kể đến những Dragon deck, quân bài này với khả năng kill bất kì minion có 3 atk trở xuống khá giống với Shadow Word: Pain của Priest nhưng giờ thì bạn có một 3/6 minion trên sân với Dragon synergy.

Malygos là lá bài dùng để kết liễu đối thủ vơi khả năng +5 spell damage và việc giảm mana cost từ Emperor Thaurissan bạn sẽ có những dream turn với khả năng burst dame từ 18-25 dame lên đối thủ, đôi khi còn có thể Otk luôn được nữa 

4. Combo and synergy

Dragon deck thì tất nhiên là combo và synergy cũng xoay quanh chúng. Một vài combo khá hay và điển hình của deck: * Brann Bronzebeard + Battlecry minion: gấp đôi effect của chúng, như Brann Bronzebeard + Blackwing Corruptor thì có thể deal 6 dame cho 1 mục tiêu hay khi kết hợ với Dark Peddler thì có thể seach 2 lá bài. * Azure Drake + Spell Damage: có thêm 1 spell damage như 2 dame Mortal Coil cho bạn khả năng kill minion dễ dàng hơn. Quan trọng nhất là việc nắm bắt được combo chính củ deck là với Malygos, quyết định thắng bại của trận đấu. (lưu ý các combo sau khi đã có Emperor Thaurissan giảm mana cost) * Malygos + 2 Soulfire: 8 mana 18 dame * Malygos + 3 Soulfire: 9 mana 27 dame (1 Soulfire từ Dark Peddler). * Malygos + Drain Life: 10 mana 7 dame * Malygos + Drain Life + 2 Soulfire: 10 mana, 25 dame * Malygos + Mortal coil: Deal 6 dame cho một minion, draw 1 nếu minion đó chết. * Malygos + Hellfire: Deal 8 dame Aoe (mất 2 turn để play) Nếu đối thủ không thể kill Emperor Thaurissan thì các combo còn có thể rẻ hơn nữa và bạn có thể kết hợp được nhiều spell hơn.

5. Card thay thế

Vì là Dragon deck nên sẽ có những card không thể thay thế như Azure Drake hay Twilight Guardian.., Cũng có một số quân bài khác mà bạn có thể thử chơi như: * Drain Life: thay bằng Abusive Sergent, có thêm low drop để buff cho Agent Squire trade minion ban đầu khá hiệu quả. * 1 Hellfire có thể thay bằng Demonwrath cho bạn khả năng clear board từ sớm hơn đặc biệt khi đối đàu với Zoo hay Shaman * 1 Book Wyrm : có thể thay bằng Ragnaros để có thêm late game card, tuy nhiên thì theo mình Dragon synergy đã đủ tốt và combo Malygos đã dủ mạnh rồi.

6. Lời kết

https://www.youtube.com/watch?v=A8ZLhRxr5xM