Sử Dựng Các Macro Trong Ms Access

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lệnh Dim Trong Cad
  • Cách Đổi Lệnh Tắt Trong Autocad 2007 2010 2013 2014 2022 2022
  • Chuyển Autocad Sang Pdf Bị Lỗi Font Phải Làm Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đi Máy Bay Vietjet Air Không Thể Đơn Giản Hơn
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Trực Tuyến : Nhằm Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Và Hỗ Trợ
  • Macro, phân loại và tạo macro

    Phân loại macro

    • macro độc lập (standalone) nó là một loại đối tượng của CSDL, xuất hiện trong Navigation Panel
    • macro nhúng (embedded) là loại macro nhúng vào trong Form, Report nó là một phần của Form, Report – loại macro này thường dùng để thi hành một chức năng cho riêng Form nào đó.

    Tạo macro độc lập

    Bấm vào menu Create chọn Macro, nhấn Ctrl + S lưu tên macro (Ví dụ tên MoFormHocSinhDS, khi chạy nó sẽ mở FormHocSinhDS)

    Biên tập macro bằng cách thêm vào các hành động, chọn Action muốn thêm từ danh sách đổ xuống tại mục Add new Action 1

    Tùy thuộc vào loại Action thêm vào, xuất hiện thêm các thiết lập (các tham số) cho Action đó, Ví dụ – nếu chọn Action là OpenForm 2 thì có thêm các thiết lập như 3

    Để thi hành ngay macro bấm kép vào tên macro (hoặc mở) 4, hoặc ở chế độ Design View bấm vào biểu tượng Run 5

    Một macro có thể có nhiều Action

    Một macro có thể ấn định sẽ chạy, khi một sự kiện nào đó xảy ra trên các control của Form.

    Có nghĩa là khi có sử kiện bấm chuột vào nút bấm trên thì macro sẽ chạy, và dẫn tới FormHocSinhDS được mở.

    Có nhiều sự kiện, tùy thuộc vào loại Control, một vài trường hợp thông dụng như dưới

    Các sự kiện trên Form, Control

    Mỗi đối tượng Form, Report, Control có các sự kiện khác nhau, để mở các sự kiện này thì mở thuộc tính của đối tượng và tới mục Event

    Sự kiện với chuột / bàn phím

    • On Key Down nhấn phím
    • On Key Up nhả phím

    Sự kiện với Form / Report

    • On Open – khi Form được mở (record đầu tiên chưa hiện thị)
    • On Load – khi Form được đọc vào bộ nhớ (chưa mở, hiện thị)
    • On Close – Khi Form đóng

    Sự kiện về dữ liệu trên Form

    • On Current di chuyển record (record hiện hành)
    • Before Insert trước khi chèn record mới vào bảng
    • After Insert sau khi chèn record mới vào bảng
    • Before Update trước khi cập nhật record
    • After Update sau khi cập nhật record

    Sự kiện trên Control

      On Change khi thay đổi giá trị, nội dung của điều khiển

    Tạo Macro nhúng với Macro Builder

    Macro nhúng nó tích hợp, lưu tại Form, Report. Để tạo ra macro nhúng, tại sự kiện cần xây dựng macro , bấm vào ... 1 , chọn Macro Builder 2

    Màn hình soạn thảo macro tương tự như macro độc lập, tiến hành soạn thảo macro tương ứng cho sự kiện

    Các Action thông dụng

    MgsBox hộp thoại thông báo

    Tham số

    • Message: Nội dung thông báo
    • Title: Tiêu đề
    • Beep: có tiếng beep hay không
    • Type: Hiện thị biểu tượng: None, Critical (nguy hiểm), Warning (cảnh báo), Infomation (thông tin)

    Close – đóng đối tượng

    Tham số

    CloseDatabase – đóng database

    GoToControl – di chuyển Focus đến control

    Tham số Control Name là tên control cần Focus (nhận bàn phím).

    OpenForm – mở Form

    Tham số

    • Form name – tên Form cần mở
    • Where Condition – tìm dữ liệu với điều kiện Where
    • Data Mode – Add thêm mới, Edit cập nhật

    OpenQuery – chạy Query

    Tham số Query Name chỉ ra tên Query cần chạy

    OpenReport – mở Report

    Tham số Report Name chỉ ra tên report cần mở

    Requery – cập nhật lại control

    Tham số Control Name là tên control cần cập nhật

    RunCommand – chạy các lệnh của Access

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Phần Mềm Microsoft Office 2010
  • Tài Liệu, Hướng Dẫn Phần Mềm Chấm Công Chiyu, Máy Chấm Công Trustone,hướng Dẫn Khóa Cửa Kaba, Hướng Dẫn Camera Cyberview, Hướng Dẫn Chuông Cửa Mastery
  • Hệ Thống Access Control Gồm Những Gì ?
  • Lắp Đặt Hệ Thống Access Control
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Một Số Chức Năng Tiêu Biểu Trên Thiết Bị Access Control
  • Tạo Các Truy Vấn Query Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Mở Đọc File Dwg Online Không Cần Phần Mềm
  • Phần Mềm Đọc Autocad, Xem File Autocad Miễn Phí Tốt Nhất
  • Lệnh Copy Trong Cad, Hướng Dẫn Cách Copy Đối Tượng Nhanh Và Đơn Giản
  • Học Autocad Miễn Phí Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bật Mí Cách Build Pc Gaming Giá Rẻ Cực Hữu Ích Cho Người Mới
  • Khái niệm và phần loại các Query trong Access

    Query là các câu lệnh để tương tác với CSDL, nó là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL. Để học riêng về SQL có thể xem: CÁC BÀI HỌC VỀ SQL . Trong Access nó có các công cụ nhằm nhanh chóng tạo ra các câu truy vấn SQL, sinh câu truy vấn SQL một cách trực quan và nhanh chóng. Với Access câu truy vấn SQL có thể phân thành các loại: Select query, Total Query, Crosstab query, Action query

    • Select query: truy vấn thông tin từ các bảng, tạo ra một tập các dòng kết quả (record) gọi làrecordset, thường tập kết quả này dùng cho các Form, các báo cáo Report
    • Total query: loại truy vấn có chức năng tổng hợp dữ liệu dựa vào một số hàm thống kê cho một nhóm dữ liệu như đếm tổng record, tính giá trị trung bình, tính tổng … Ví dụ, liệt kê các lớp học, mỗi lớp học tính tổng số học sinh.
    • Crosstab query: là loại truy vấn để thống kê, kết quả là bảng hai chiều có các cột theo giá trị truy vấn
    • Action query: là nhưng câu truy vấn có chức năng thay đổi các bảng dữ liệu nhưMake-Table(tạo bảng dữ liệu), Update (cập nhật bản ghi),Delete (xóa bản ghi), Append (thêm bản ghi)

    Tạo Select Query trong Access

    Màn hình để xây dựng Query chia làm hai phần, phần Khu vực các bảng truy vấn chứa các bảng, khu vực Lưới QBA (Query by example) chứa các trường tham gia vào truy vấn.

    • Để thêm bảng vào truy vấn nhấn phải chuột chọn Show Table … 2
    • Để thêm các trường (field) của bảng nào đó vào kết quả truy vấn, kích đúp vào tên trường, nó sẽ được đưa vào QBA. Ví dụ kích đúp vào trường Noisinh 3 thì tại QBE nó đã thêm vào: tại dòng Field làNoisinh, tại dòng Table là tên bảngHOCSINH
    • Khi muốn chạy kiểm tra kết quả truy vấn bấm vào View hoặcRun trên menu 4. Nếu Query hoàn thành có thể nhấnCTRL + S để lưu lại Query
    • Có thể đặt lại tên cột kết quả truy vấn, tại dòng Field có thể thay đổi với cấu trúcTên cột: 5,Tên:!!!!! *

    • Dòng Show chọn cột dữ liệu đó có hiện thị ở kết quả bảng truy vấn hay không. Nhiều cột không cần chọn hiện thị, khi chỉ cần dùng nó như để lọc dữ liệu 9

    Tạo Total Query – thống kê dữ liệu theo nhóm

    Truy vấn này thực hiện đưa ra dòng số liệu thống kê cho những nhóm dữ liệu giống nhau, giá trị cần thống kê cho nhóm dữ liệu đó có các hàm như:

    • count – đếm tổng các record trong nhóm
    • sum – tổng giá trị trường cần thống kê
    • min/max – lấy giá trị nhỏ nhất, lớn nhất trong nhóm
    • avg – lấy giá trị trung bình

    Ví dụ có truy vấn sau:

    Cần xác định trong các cột phải chỉ ra cột nào là cột cần thống kê, các cột còn lại dùng để xác định nhóm, ở ví dụ trên thì:

    • Cột TenKhoa, TENLOP là nhóm – vậy thiết lập nó làGroup By
    • Cột HOCSINHID sẽ dùng thống kế, ở đây thống kê là đếm số lượng nên dùng hàmcount

    Như vậy kết quả thống kê như trên.

    Tạo Crosstab Query

    Để thiết lập là Crosstab, nhấn phải chuột và chọn Crosstab Query 1, lúc này xuất hiện dòng crosstabtotal 2

    Crosstab bạn cần thiết lập các cột để phân nhóm (group by), trong những cột này thiết lập một cột để thống kê – các giá trị của nó sẽ chuyển thành tên cột thống kê Column Heading còn lại là Row Heading. Tiếp theo là một cột để thống kê với thiết lập crosstab là Value

    • Thiết lập Tenkhoa, TENLOP, Dantoc là các cột để phân nhóm với giá trị Total làGroup by. Trong đó TenKhoa, TENLOP làRow Heading làm tiêu đề cột. CònDanToc chuyển thành tiêu đề cột.
    • Thiết lập cột HOCSINHID với Crosstab là Value, với hàm thống kế là count.

    Các Action Query

    Các Action Query thực hiện việc cập nhật, sửa đổi dữ liệu. Sau khi viết các Query này để thi hành bấm vào Run để thi hành

    Update Query

    Loại Query này để cập nhật cho các Record. Ví dụ cập nhật trường Ten với giá trị là Hương, cho Record có HOCSINHID là 100

    Giá trị cập nhật nhập tại dòng Update to, lục các Record cần cập nhật tại Criteria

    Delete Query

    Query này xóa các record. Ví dụ xóa Record có trường tên là “Abc”

    Append Query

    Query này nối dữ liệu vào bảng có sẵn

    Make-Table Query

    Query này để tạo ra bảng mới từ các dữ liệu truy vấn. Khi chuyển là loại Query Make-table có hộp thoại xuất hiện, hãy nhập tên bảng muốn tạo.

    Tạo bảng gồm các cột TenKhoa, TenLop, Ho, Ten

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Cơ Bản Access Point
  • Tải Về Hướng Dẫn Lập Trình Quản Lý Với Microsoft Access Djvu
  • Cách Sử Dụng Adobe Premiere Pro
  • Top 3 Công Cụ Tạo Sub Cho Video Phổ Biến Nhất
  • Tải Adobe After Effects Cc 2022 Full Vĩnh Viễn Google Drive
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Báo Cáo Nâng Cao Trong Access 2022
  • Download Tải Office 2010 Full
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Bản Dùng Thử Autocad 2022 Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Mở File Cad Trên Corel Draw
  • Tạo báo cáo Report

    Report để kết xuất dữ liệu ra màn hình, máy in, file … Cách thiết kế, làm việc của Report khá giống với Form, nó cũng có khả năng nhận nguồn dữ liệu từ Query hay Table. Để tạo ra một có nhiều cách, ở đây bắt đầu từ việc tạo Report từ đơn giản nhất bằng cách nhấn vào Create trên Ribbon, rồi bấm vào Report Design, màn hình thiết kế Report xuất hiện. Có thể lưu lại Report với tên tự đặt.

    Ví dụ đầu tiên tạo ra một Report đặt tên là RptTatCaHocSinh, mục đích để thiết kế in ra danh sách toàn bộ các học sinh.

    Có thể nhấn phải chuột và chọn các mục như

    Có thể thiết lập độ rộng tại thuộc tính Width 7, ví dụ thiết lập giá trị bằng 18cm khi dự kiến xuất báo cáo ra máy in khổ A4

    Khu vực thiết kế của Report được chia ra các khu vực

    • Report Header/Footer 1 6 nội dung ở đầu và cuối báo cáo
    • Page Header/Footer 2 4 nội dung ở đầu và cuối mỗi trang in
    • Detail 3 nội dung chính của báo cáo. Dữ liệu hiện thị lặp lại theo số lượng các record ở nguồn cấp
    • 8 có thể chọn chuyển một số chế độ xem Report: Design View,Layout View,Report View

    Trình bày phần Report Header

    Chèn năm hiện tại, kéo TextBox vào – thiết lập thuộc tính Control Source=Date(), thuộc tính Formatyyyy

    Các thành phần này có thể thiết lập cỡ chữ, màu chữ, căn trái, phải … bằng các thao tác định dạng trên Ribbon (Format, Design). Chọn Report Header, đặt màu nền bằng thuộc tính Back Color

    Trình bày phần Detail và Page Header

    Bằng cách thiết lập như vậy trình bày như sau:

    .

    Phân nhóm báo cáo

    Tại đây cũng có thể thêm các thông tin thống kê cho nhóm, tại mục Group, Short and Total 1, bấm vaoof More, phần with [Field] totaled bấm chọn nó, nó hiện thị các chức năng để chọn thống kê, ví dụ chọn lấy tổng Record trong nhóm đếm theo HOCSINHID thì phần Total On chọn là HOCSINHID, phần Type chọn là Count Record cuối cùng chọn Show Grand Total để nó chèn một EditText hiện thị thông tin này 3. Còn nhiều chức năng thống kê khác như tính giá trị trung bình, tính tổng giá trị, số lớn nhất, nhỏ nhất …

    Ngoài ra nếu muốn cột STT, đếm lại cho mỗi nhóm, chọn nó và đặt thuộc tính Running SumOver Group

    Nếu muốn một nhóm phân ra thành các trang thì Header của nhóm cho thuộc tính Force New Page bằng After Section

    Sub Report – Report con

    Giống như Form, một Report có thể chứa bên trong nó Report con (Sub Report) – cách sử dụng giống với Form. Đầu tiên cần thiết kế Sub Report sau đó đưa vào Report cha, thiết lập thuộc tính Link child FieldsLink master Fields cho Sub Report (hãy xem phần Form)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022
  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022
  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022
  • Cách Tạo Một Câu Hỏi Truy Vấn (Query) Căn Bản Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Cài Đặt Access Point Engenius Tích Hợp Giải Pháp Cloud Controller Namhi
  • Tạo Báo Cáo Trong Ms Access 2003 Bằng Trình Hướng Dẫn Báo Cáo / Làm Thế Nào Để

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Giang: Hướng Dẫn Sử Dụng Access Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Access 2022
  • 【Tải Và Cài Đặt】™ Autodesk Autocad 2013 Full Crack
  • Hậu Trường Sản Xuất Video An Toàn Bay Siêu Hấp Dẫn Của Vietnam Airlines
  • An Toàn Trên Chuyến Bay
  • Dữ Liệu Chứng Khoán Miễn Phí Cho Amibroker
  • Microsoft Access được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp để lưu trữ và truy cập thông tin. Bạn cũng có thể dễ dàng tạo một báo cáo đơn giản bằng Trình hướng dẫn báo cáo.

    Mở Cơ sở dữ liệu truy cập của bạn và nhấp vào Báo cáo nằm dưới trường Đối tượng ở phía bên trái. Trên thanh công cụ trên cùng, nhấp vào nút Mới để bắt đầu một báo cáo mới.

    Trong cửa sổ Báo cáo mới, chọn Trình hướng dẫn báo cáo và bên dưới chọn từ danh sách thả xuống truy vấn hoặc bảng bạn muốn thu thập dữ liệu để tạo báo cáo. Trong trường hợp này, tôi muốn tạo một báo cáo về Khách hàng của Tech_Company. Sau khi bạn có dữ liệu chính xác được chọn, nhấp vào OK.

    Phần tiếp theo này của trình hướng dẫn cho phép bạn chọn các trường khác nhau từ bảng hoặc truy vấn bạn đã chọn. Điều này thật tuyệt khi bạn chỉ muốn tạo một báo cáo dựa trên dữ liệu cụ thể trong một bảng. Đánh dấu thông tin trong Trường có sẵn và nhấn nút mũi tên để di chuyển nó vào Trường đã chọn. Ở đây tôi đã chọn khách hàng Tên, Họ, Thành phố và Số điện thoại. Tại thời điểm này, bạn có thể chọn Kết thúc, nhưng hãy sử dụng thêm một chút chức năng của trình hướng dẫn, nhấp vào Tiếp theo.

    Trong cửa sổ này, bạn có thể chọn để thêm nhóm vào các phần khác nhau của dữ liệu của mình. Bởi vì tôi đang trình bày một báo cáo đơn giản (hướng dẫn bổ sung về cách viết báo cáo tùy chỉnh sắp ra mắt), chỉ cần nhấp vào Tiếp theo.

    Tại đây bạn chọn thứ tự dữ liệu sẽ xuất hiện trong báo cáo. Đây là một tùy chỉnh bạn sẽ cần phải quyết định dựa trên cách bạn muốn trình bày dữ liệu. Ở đây tôi chọn sắp xếp Họ của mỗi khách hàng theo thứ tự tăng dần.

    Tiếp theo bạn sẽ chọn phong cách hoặc sự xuất hiện của báo cáo. Một lần nữa sử dụng phán đoán sáng tạo tốt nhất của bạn. Đối với báo cáo này, tôi đang chọn Bold. Bấm vào Tiếp theo.

    Bạn sắp hoàn thành! Chọn một tên cho báo cáo của bạn. Nếu đây sẽ là một báo cáo bạn có kế hoạch lưu và chạy theo thời gian, hãy đảm bảo và sử dụng quy ước đặt tên tốt để bạn và những người dùng cơ sở dữ liệu khác có thể dễ dàng tìm thấy báo cáo và chạy nó. Sau khi bạn đã đặt tên cho báo cáo của mình, nhấp vào Kết thúc.

    Bây giờ bạn sẽ thấy kết quả của báo cáo bạn đã tạo. Từ đây bạn có thể in báo cáo, quay lại và thực hiện thay đổi thiết kế hoặc có thể thêm các bảng hoặc trường bổ sung. Nếu bạn hài lòng với cách báo cáo trông thì hãy lưu nó và sau đó bạn sẽ có thể kéo nó lên khi bạn cần.

    Nếu bạn không quen thuộc với Access, tôi khuyên bạn nên đi đến Lộ trình để đào tạo 2003.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Cho Các Dòng Eap
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Access 2010, Tài Liệu Bài Tập Thực Hành Access 2010
  • Cách Xuất Video Trong Adobe Premiere Pro Cc ✔️
  • Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Lisence
  • Tải Adobe Photoshop Cs5 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Tạo Các Biểu Mẫu Form Để Nhập Dữ Liệu Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Access 2014
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010
  • Bài Tập Thực Hành Access 2003
  • Giáo Trình Microsoft Office Access 2003
  • Giới Thiệu Về Báo Cáo Trong Access
  • Giới thiệu về Form (Biểu mẫu) trong Access

    Form là thành phần giao diện (hộp thoại, cửa sổ) để cập nhật, chỉnh sửa, xem thông tin dữ liệu … Form thường được cung cấp các nguồn dữ liệu là các bảng (Table), các Query để hoạt động.

    Tạo Single Form

    Single Form hiện thị một record tại một thời điểm. Từ Navigation Panel bấm chọn Table/Query cần làm nguồn cấp dữ liệu cho Form. Sau đó chọn menu Create, chọn Form. Form mới tạo ra, hiện thị ở dạng Layout View.

    Có thể chọn chế độ Design View 1 2, Ở chế độ này nhấn phải chuột vào khu vực Form chọn Form Properties xuất hiện Property Sheet 3 để chỉnh một số thiết lập cơ bản như:

    Form chia làm ba phần, gồm

    • Form header – phần đầu Form, thường trình bày các tiêu đề
    • Detail – phần chính chứa nội dung
    • Form footer – phần cuối form

    Tại thẻ Format 4

    • Caption đặt tiêu đề cho Form
    • Width thay đổi chiều rộng
    • Record Selectors bỏ ký hiệu chọn Record

    Tại thẻ Data 5

    • Record Source cho biết nguồn dữ liệu (Table/Query)
    • Allow Addition Chon phép thêm record mới hay không
    • Allow Deletions Chon phép xóa record hay không
    • Allow Edits Chon phép sửa record hay không

    Tại thẻ Other 6

    • Pop Up Nếu chọn Yes thì là hiện thị ở dạng hộp thoại nổi lên
    • Modal Nếu YES thì cho phép chuyển hộp thoại/cửa sổ khác khi Form đang mở

    Khi bấm chọn các điều khiển (Control – các phần tử trong Form) thì cũng có Property Sheet để làm việc với điều khiển đó. Từ đó biết được thông tin về loại control, định dạng hiện thị (màu sắc, chữ), dữ liệu liên kết …

    Đưa nút lệnh Button vào Form

    Chọn Button trong các Controls, đưa chuột vẽ nó vào Form. Cửa số Wizard xuất hiện, chọn hành động muốn thực hiện khi bấm vào nút bấm. Ví dụ, hành động là xóa Record : khi Wizard gợi ý chọn Categories là Record Operations, Action chọn là Delete Record, Tiếp theo nhập tiêu đề nút bấm ở vị trí Text.

    Ví dụ mở Form

    Tạo Form dạng Datasheet

    Form dạng Datasheet, hiện thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như bảng tính Excel. Nguồn cấp dữ liệu có thể từ các Query hay các Table. Ví dụ tạo một Query đặt tên là CacLop để làm nguồn dữ liệu như sau:

    Thực hành sử dụng Sub Form

    Sub Form là một Form con nằm trong Form cha, nó có liên hệ dữ liệu với Record đang biên tập ở Form cha. Ví dụ, Form cha soạn thảo Record về ngành học, thì đồng thời nó hiện thị một Form con là danh sách các lớp học thuộc ngành học đó.

    Tạo một Blank Form đặt tên là FormNganhLop, sau đó đặt các thuộc tính:

    • Caption: Các ngành và lớp
    • Record Selector: No
    • Record Source: Chọn bảng NGANH
    • Bật hiện thị Form Header, đặt vào đó một Label, nhập vào dòng chữ CÁC NGÀNH VÀ LỚP, sau đó định dạng sao cho dễ đọc.

    Bấm vào nút bấm Add Existing Fields trên Ribbon (Design), kéo các trường hiện thị ở Field List bên phải vào Form gồm các trường NGANHID, TENNGANH, MA, Sonam.

    Trong đó NGANHID thiết lập Visible là NO

    Thêm vào Form các nút bấm Button, thiết lập là các Command Button với Category/Action thiết lập theo Wizard gồm các nút bấm gồm:

    Tiến hành các bước để đưa Form có sẵn là CacLop_Sub, sẽ chỉnh sửa để ở mỗi Record chính hiện thị danh sách các lớp theo ngành.

    Kéo CacLop_Sub vào Form chính, chọn nó 1. Sau đó thiết lập liên kết với Form cha bằng trường liên hệ tại 2, gồm Link Master FieldsLink Child Fields, đó là hai trường liên hệ – NGANHID trong Form chả và NGANHID trong Form con.

    Liên kết Control trong Form

    Một Control trong Form có thể lấy giá trị của nó viết trong các truy vấn bằng mẫu !.Requery End Sub

    Sub Form danh sách học sinh theo lớp

    Tạo một Sub Form danh sách học sinh dạng DataSheet, với nguồn dữ liệu bảng học sinh, đặt tên là HocSinhLop

    Ở phần Footer có thêm vào một TextBox đặt tên là sohocsinh, với thuộc tính Control Source=Count(.

    Kết quả chạy sẽ như sau:

    Tiếp theo thực hiện tác vụ, nếu bấm kép vào Họ của một học sinh nào đó, thì sẽ hiện thị hộp thoạt soạn thảo chi tiết cho học sinh đó.

    Chọn nguồn cấp là bảng HocSinh, bấm tạo Form đặt tên là HocSinhChiTiet như sau:

    DoCmd.OpenForm "HocSinhChitet", , , "HOCSINHID = " & Me! 'Me![HOCSINHID] là giá trị hiện tại trên FormHocSinhDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Trình Hướng Dẫn Giải Pháp Gói
  • Đóng Gói, Tạo File Exe Bằng Inno Setup
  • Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Microsoft Access 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010
  • Access Control List Là Gì, Phân Loại Acl
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ms Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Shadow Fight 2 Mod Apk V2.9.0
  • Tải Game Shadow Fight 2 Mod Apk 2.9.0 (Vô Hạn Tiền)
  • Tải Hack Shadow Fight 2 Mod Android, Ios Max Level Free
  • Tải Và Chơi Shadow Fight 2 Trên Pc Và Mac (Giả Lập)
  • Chơi Shadow Fight 2 Trên Máy Tính, Pc, Laptop Bằng Bluestacks
  • Công ty luật Dragon – Nếu bạn vẫn đang dùng bộ Office 2003 và quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cửa sổ thì hãy chuẩn bị cho một sự đổi mới trong bộ Office 2010.

    Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab riêng biệt trên menu chứ không hiển thị ra toàn bộ như kiểu menu cũ.

    Thực ra bộ Office 2007 cũng đã được trang bị kiểu menu Ribbon, tuy nhiên, menu của Office 2010 được tối ưu để thuận tiện hơn cho người dùng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo thêm các tab mới để chứa các chức năng của riêng mình.

    Menu Ribbon trên Word 2010

    Có thể khi mới chuyển qua menu mới, bạn sẽ gặp ít nhiều khó khăn về sự mới lạ, tuy nhiên, một khi đã quen thuộc, bạn sẽ khó mà chấp nhận quay trở lại sử dụng mẫu menu cũ trên Office 2003.

    4. Chức năng Paster Preview

    Microsoft đã thu thập phản hồi của khách hàng về các phiên bản Office trước và phát hiện ra rằng số đông người dùng thường xuyên mất nhiều thời gian để dán một đoạn văn bản hoặc hình ảnh vào nội dung soạn thảo của mình.

    Nguyên do của tình trạng này là vì người dùng không biết trước nội dung được dán vào văn bản sẽ trông như thế nào, và họ phải làm lại nhiều lần mới khiến cho chúng trông hợp lý và phù hợp với định dạng của nội dung soạn thảo. Và đó là lý do tính năng Paste Preview được ra đời.

    Paste Preview cho phép bạn xem trước nội dung soạn thảo sẽ trông như thế nào nếu một nội dung khác được dán vào trong đó, giúp bạn tiết kiệm được thời gian. Ngoài ra tính năng này còn cho phép lưu giữ định dạng của nội dung cần dán, kết hợp các định dạng hoặc loại bỏ định dạng của nội dung trước khi dán.

    5. Chức năng Text Effect

    Thay vì phải tạo một đối tượng WordArt để chèn chữ nghệ thuật vào trang văn bản, giờ đây với Office 2010 công việc đó đã đơn giản hơn rất nhiều và người dùng cũng có thêm nhiều lựa chọn với việc trang trí văn bản của mình. Khác với phiên bản Office 2007. Tính năng WordArt chỉ được tích hợp vào Excel và Powerpoint còn với Word 2007 thì mọi sự vẫn y như trước nhưng tới Office 2010 thì đã khác.

    Với tính năng Text Effect bạn có thể sử dụng hoàn toàn các hiệu ứng đẹp mắt của WordArt trong Excel hay Powerpoint 2007 trong Word 2010. Thật đơn giản bạn chỉ cần lựa chọn đoạn văn bản cần áp dụng hiệu ứng sau đó nhấp chuột vào biểu tượng của Text Effect trên thanh công cụ tại thẻ Menu Home, một menu đổ xuống cho phép bạn lựa chọn các hiệu ứng cần áp dụng

    Và bạn hoàn toàn có thể áp dụng các hiệu ứng có trong Text Effect với văn bản của mình.

    Nếu như phải lựa chọn Edit để hiệu chỉnh nội dung cho WordArt thì giờ đây người dung có thể chỉnh sửa trực tiếp nội dung văn bản có hiệu ứng của WordArt

    Người dùng có thể chèn, xóa hay thay đổi Font, kích thước Font, màu sắc, đánh dấu… với văn bản mang hiệu ứng của WordArt

    Chú ý: Chức năng này chỉ sử dụng cho những file Word được tạo ra từ Word 2010 và có định dạng *.docx nếu người dùng lưu file dưới dạng *.doc thì các hiệu ứng này sẽ tự động bị gỡ bỏ khỏi văn bản

    6. Lưu file dưới dạng PDF và XPS được tích hợp sẵn

    Ngoài các định dạng được hỗ trợ bởi MS Office các phiên bản trước đó như Doc, Docx… thì Office 2010 cũng hỗ trợ lưu file dưới định dạng PDF và XPS mà không phải cài đặt thêm Add-in nào như Office 2007

    7. Hiển thị thông tin chi tiết của file văn bản trong Office Button

    Để biết thông tin về file văn bản bạn đang làm việc bạn chỉ việc nhấp chuột vào nút Office Button. Mọi thông tin sẽ được hiển thị như dung lượng (tính đến lần lưu cuối cùng), số trang, số từ, thời gian chỉnh sửa, thời gian tạo, thời gian lưu lần cuối, người tạo…

    8. Khả năng mở rộng màn hình

    Office 2010 cho phép người dùng mở rộng cửa sổ soạn thảo bằng cách ẩn hoặc hiện bảng Menu Ribbon bằng nút lệnh Minimize the Ribbon nằm phía trên góc phải cửa sổ làm việc của các ứng dụng Office 2010 hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1

    9. Chức năng chỉnh sửa file Media chuyên dụng

    Chức năng chỉnh sửa file Media chuyên dụng:

    Không chỉ biết đến với những công cụ soạn thảo văn bản và tính toán, Office 2010 còn biết đến với công cụ chỉnh sửa ảnh và video mạnh mẽ. Cụ thể, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa và biên tập nội dung hình ảnh cũng như video ngay trong trong Microsoft PowerPoint. Bạn thậm chí có thể loại bỏ nền của hình ảnh với bộ Office mới.

    Nói cách khác, Office 2010 có rất nhiều tính năng mà bạn có thể làm được với các file media. Mặc dù nó sẽ không phải là phần mềm chỉnh sửa ảnh chuyên dụng như Photoshop, nhưng Office 2010 thực sự làm cho việc tạo và chỉnh sửa nội dung các hình ảnh dễ dàng hơn.

    10. Chụp ảnh cửa sổ, ứng dụng đưa vào văn bản

    Đây là một điểm mới có trong Office 2010, trong Menu Insert bạn dễ dàng nhận thấy nút lệnh Screenshot.

    Khi nhấp chuột vào nút lệnh này một menu hiện ra cho phép bạn chụp ảnh một ứng dụng đang chạy hay một cửa sổ đang được mở để chèn vào ngay tại vị trí con trỏ.

    Khi nhấp chuột vào nút lệnh Screenshot một menu hiện ra hiển thị các cửa sổ đang mở và chương trình đang chạy người dùng chỉ việc nhấp chuột vào đối tượng để có được bức ảnh chèn vào văn bản. Người dùng cũng có thêm lựa chọn chụp tuỳ chọn bằng cách lựa chọn Screen Clipping để chụp ảnh những vùng mình muốn. Khi chọn lệnh này màn hình máy tính sẽ mờ đi và con trỏ chuyển thành dấu cộng màu đen người dùng nhấp chuột và khoanh một vùng cần chụp vùng đó sẽ sáng lên và ngay khi thả chuột người dùng sẽ có được một bức ảnh chèn vào văn bản là vùng vừa chọn.

    11. Xử lý ảnh như một chương trình chuyên nghiệp

    Với Office 2010 người dùng có thêm nhiều lựa chọn thiết lập các chế độ và hiệu ứng cho đối tượng picture được chèn vào văn bản. Chỉ cần chọn đối tượng này sau đó vào Menu Picture ToolsFormat người dùng có thể dễ dàng nhận thất các lựa chọn để thay đổi hiệu ứng cho bức ảnh như: Correction, Color, Artistic Effect.

    12. Phát triển chức năng tìm kiếm

    Nếu như với Office 2007 và các phiên bản trước đó hộp thoại tìm kiếm không có gì khác biệt thì với Office Word 2010 MS đã phát triển chức năng này thành một chức năng khá linh hoạt và tốc độ tìm kiếm cũng được cải thiện đáng kể. Khi chọn lệnh tìm kiếm hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, cửa sổ soạn thảo sẽ thu hẹp lại về bên trái nhường chỗ cho hộp thoại tìm kiếm. Khi người dùng nhập nội dung tìm kiếm vào ô Search Document thì các từ giống sẽ được đánh dấu ngay trong văn bản đồng thời hộp thoại cũng hiện ra một phần đoạn văn gần với từ đang tìm kiếm để người dùng có thể dễ dàng di chuyển đến vùng có từ đang tìm kiếm

    13. Tùy chọn bảo mật mạnh mẽ

    Bạn luôn lo lắng nội dung tài liệu của mình sẽ bị thay đổi và truy cập trái phép? Điều này sẽ được hạn chế tối đa ở trong Office 2010. Phiên bản Office mới cung cấp những tính năng cho phép hạn chế việc thay đổi mà không có sự cho phép của tác giả, ngoài ra còn cung cấp thêm vào một “chế độ bảo vệ” (protection mode) để tránh việc bạn vô tình sửa nội dung của file ngoài ý muốn. Office 2010 cho phép bạn chọn lựa ai trong số những người nhận được tài liệu của bạn được phép chỉnh sửa, hoặc chỉ được xem mà không có quyền chỉnh sửa.

    Văn phòng luật sư Sài Gòn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện Đụng Độ Mỹ Nam Chương 4
  • Hãy Đọc, Dù Chỉ 1 Lần… Xem Mình Có ‘dở’ Hay Không?
  • Chia Sẻ Giáo Trình Tự Học Piano Cơ Bản Tại Nhà
  • Tự Học Đánh Đàn Piano Cơ Bản Trên Máy Tính Laptop Qua Mạng
  • Mẹo Nhỏ Cho Game Thủ Việt Chơi Hearthstone: Heroes Of Warcraft
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ms Excel 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Download, Cài Word And Excel Password Recovery Wizard Tìm Lạ
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Excel Có Lời Giải (Dùng Hàm Vlookup, Hàm If) 2
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Microsoft Excel, còn được biết đến với tên khác là MS Excel, hay chỉ đơn giản là Excel, là một công cụ xử lý bảng tính khá phổ biển hiện nay của Microsoft, là một chuyên đề trong nhóm tin học văn phòng

    Nội dung chuyên đề Excel 2007

    Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng với phong cách kẻ ô truyền thống.

    Các phiên bản của Excel thường lưu tên tập tin với đuôi là .xls hay .xlsx (đối với Excel 2007).

    Excel 2007 ra đời với nhiều chức năng mới, lạ, hay, hướng đến trải nghiệm người dùng. Chuyên đề này hi vọng giúp các bạn đã biết Excel làm quen nhanh với giao diện mới, giúp các bạn chưa biết Excel có những kiến thức cơ bản để khai thác các thế mạnh của Excel 2007 một cách nhanh nhấtphục vụ cho công việc của mình, nhất là công việc xử lý dữ liệu với bảng tính.

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tự Học Office 2010 Đầy Đủ Nhất (Excel 2010, Word 2010,…)
  • Download Tải Game Diablo 2 Việt Hoá Chuẩn Lord Of Destruction
  • Hướng Dẫn Tải Diablo Ii Remastered Miễn Phí Nhanh Nhất
  • Kỹ Thuật Nổi Trên Mặt Nước Cho Người Mới Học Bơi
  • Cách Nổi Khi Bơi Ếch
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Youtube Partner & Hướng Dẫn Kiếm Tiền Trên Youtube
  • Tạo Tài Khoản/đăng Ký Youtube Partner (Và Bật Quảng Cáo Kiếm Tiền)
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Youtube Partner Và Kiếm Tiền Trên Youtube
  • Yasuo Mùa 11: Lên Đồ, Bảng Ngọc & Cách Chơi Yasuo Mid, Top, Bot
  • Hướng Dẫn Hack Zenonia 4 Full 1.0.8..đơn Giản(Bản 4)
  • Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là WinWord hay MS Word, hay chỉ đơn giản là Word, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của Microsoft, là một chuyên đề trong nhóm tin học văn phòng.

    MS Word cho phép người dùng làm việc với văn bản thô và văn bản định dạng, các hiệu ứng cho chữ như font chữ, màu sắc, bảng biểu, thư tín, ghi chú, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn.

    Ngoài ra Word còn được trang bị các công cụ kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc hay .docx (đối với Word 2007).

    Nội dung chuyên đề MS Word 2007

    Word 2007 ra đời với nhiều chức năng mới, lạ, hay. Chuyên đề này hi vọng giúp các bạn đã biết word làm quen nhanh với giao diện mới, giúp các bạn chưa biết Word có những kiến thức cơ bản để khai thác các thế mạnh của Word 2007

    một cách nhanh nhất phục vụ cho công việc của mình, nhất là công việc văn phòng.

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2013
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Bài 1: Cách Tạo Ứng Dụng Web Api
  • Hướng Dẫn Hoàn Chỉnh The Witcher 3 Chi Tiết Cho Tân Binh
  • Hướng Dẫn Hoàn Chỉnh The Witcher 3 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Mobi
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Html
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • TRANSCRIPT

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    HNG DN THC HNH ACCESSI. C s d liuL mt tp hp cc d liu c lin quan vi nhau cha thng tin v mt t chc no (nh mt trng i hc, mt ngn hng, mt cng ty, mt nh my, …), c lu tr trn cc thit b nh th cp (nh bng t, a t, ) p ng nhu cu khai thc thng tin ca nhiu ngi s dng vi nhiu mc ch khc nhau. Access l g? Access l mt h qun tr CSDL nm trong b Microsoft Office Access c dng ? Xy dng chn gi cc phn mm qun l quy m va v nh nh: Qun l Hc vin, sinh vin, nhn s, vt t

    II.

    Bc 3: Hp thoi File New Database xut hin thc hin hng dn nh hnh bn di

    Trang 1

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2. Chn ni lu CSDL

    1. Nhp tn CSDL cn to

    3. Nhn Create to

    Ca s CSDL QLHV sau khi c to

    Trang 2

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2. Chn kiu d liu 1. Nhp tn Field

    3. Nhp ch thch cho Field nu cn

    4. Xc nh cc thuc tnh cho Field

    Lp li th t t 1 n 4 nh trong hnh cho cc Field tip theo Bc 3: Xc nh kha chnh(Primary key) cho Table Bc 4: Lu Table Bc 5: Thc hin li cc bc 1 n bc 4 to cc Table cn li

    a. Cc kiu d liu ca Field(Data type) Kiu Text: Kiu k t c di 255 k t V d: Field Name MAHV HOLOT DIACHI V d: Field Name GHICHU DIENGIAI NOIDUNG Data type Text Text Text Data type Memo Memo Memo

    Kiu Memo: Kiu k t dng vn bn c di 65,535 k t

    Trang 3

    GV: Mai Lin Khng Kiu Number: Kiu s (d liu dng s) V d: Field Name SOLUONG DONGIA HOCPHI Data type Number Number Number Data type Date/Time Date/Time Date/Time

    Hng dn thc hnh Access

    Kiu Date/TimeV d: Field Name NGAYSINH NGAYNHAP NGAYXUAT

    Kiu Yes/No: Kiu lun l ch nhn 1trong 2 gi tr (true/false, Yes/no, 1/0) V d: Field Name PHAI LOAIVATTU GIADINH Data type Yes/No Yes/No Yes/No Data type Currency Currency Currency

    Kiu Currency: Kiu tin tV d: Field Name THANHTIEN HOCPHI DONGIA

    Kiu Autonumber: Gi tr t ng, t ng tng ln 1 khi thm mu tin mi Kiu Ole/Object: Kiu lu tr hnh nh Kiu Hyperlink: Kiu dng lin website (vd: chúng tôi )

    Trang 4

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    b. Cc thuc tnh ca Field Field size : rng ca Field dng s(number) hoc k t (text, memo).

    Vi kiu Text: Xt Field MAHV C Filed size: 6

    khi nhp liu, ti ct MAHV ch nhn gi tr i k t thng thnh HOA, 10 v Validation Text: Nhp s ln hn 10

    V d 8: Hm IIF kt hp lm Left hay Right Cho bit nhng nhn vin thuc phng ban no gm Manv, Ho va ten, PhongBan. Bit Tn phng nh sau: nu 2 k t bn tri ca Manv l HC th Hnh Chnh, KT l K Ton, TH l Tin Hc

    TenPhong:IIF(Left(,2)=”KT”,”K Ton”,”Tin Hoc”))

    Trang 14

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    Access Access Word Word

    Hv01 Hv02 Hv01 Hv02

    450000 450000 300000 300000

    Mamh

    Hocphi

    Access Word

    900000 600000

    Total Query

    VD: Tnh tng thnh tin cho tng khch hng mua hng gm Makh, Tenkh, TongThanh Tien

    V d 10: Tnh tng hc ph cho mn hc Access.

    Trang 15

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2.2 Crosstab query:y l loi query dng tng hp mt khi lng ln d liu theo dng bng hai chiu. Sohd HD1 HD2 HD3 HD4 HD5 HD6 Khch Hng Cty A Cty A Cty A Cty A Cty B Cty C Sanpham Tivi May Lanh May Lanh Tivi Tivi May Lanh Soluong 20 10 15 20 20 15 Crosstab

    Khch Hng Cty A Cty B Cty C

    Tivi May Lanh 40 25 20 15

    o Chn Row heading cho Field lm tiu dng. Trong Crosstab query ch c duy nht mt Filed lm tiu ct, cn tiu dng c th c nhiu.

    V d 11 (Crosstab query): Xem s lng t hng ca tng khch hng theo tng snphm, trong tn sn phm th hin theo ct.

    Trang 16

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    V d 12 (Cosstab Query): Trnh by bng thng k tng s lng mua cc mt hng theo tng nh cung cp (Tn nh cung cp th hin theo ct)

    2.3 Parameter query (Query tham s) : Trong trng hp ta thc hin mt cuquery nhiu ln vi nhiu tiu ch khc nhau ta nn s dng quey tham s. V d 13:Query nhn mt tham s: Lit k nhng hc vin theo ni sinh, cho php ngi s dng nhp vo ni sinh no th ch hin th nhng hc vin c ni sinh va nhp, gm Mahv, Hovaten, Phai, Ngaysinh, Noisinh.

    V d 14: Query nhn hai tham s: Lit k theo s lng mua cc sn phm ca tng khch hng, ch lit k s lng trong mt khong do ngi dng nhp vo.

    Trang 17

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2.4 Action Query: L loi query dng cp nht d liu mt cch ng lot cho chúng tôi mt bng mi, ni d liu t cc bng thnh mt bng duy nht.

    2.4.1 Update query: Dng cp nht d liu cho tableCc bc to tng t select query thm bc sau: vo menu Query chn update query ta c thm dng mi Update to V d 15 Tng hc ph ln cho tt c cc mn hc 10000 Nhp cng thc ti dng Update to ca ct HOCPHI l: [HOCPHI]+10000 Nhn nt Run ! trn thanh cng c

    Chn Yes tng hc ph

    Lu : xem kt qu ca cu query Bn sang Table MONHOC kim tra. V d 16 (Update query): Cng 1.5 im cho tt c cc hc vin c ni sinh vng tu

    Run ! V d 17: Tng n gi ln 15% cho mt hng vi KATE

    Run !

    Trang 18

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    Sang th Table kim tra kt qu (ta c thm 1 Table mi l KETQUADAU) V d 19: Tng t v d 18 to bng c tn KETQUAROT cha nhng hc vin c kt qu rt V d 20: To bng BAOCAO gm cc ct tn hng, tn nh cung cp, thnh tin

    OK Run !

    Trang 19

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    2.4.3 Append query: l loi query dng ni d liu t nhiu bng thnh mt bngduy nht Cc bc to: u tin to Select Query nh thng thng(ly bng ngun, ly Field): Vo Menu Query Append Query Hp thoi Append hin ra Ti Table Name Chn Table ch cn ni OK Run V d 21: Ni bng KETQUADAU (v d 18) vo bng KETQUAROT (v d 19)

    Vo menu query Append query OK Run ! 2.4.4 Delete query: Dng xa d liu tha mn iu kin a ra Cc bc to tng t Select Query nhng thm bc sau: Vo Menu Query Delete Query Ta c thm dng mi: Delete chn Filed cha mu tin cn xo nhp iu kin ti dng Criteria Run ! V d 22: Xa nhng hc vin c im di 7 trong bng KETQUADAU

    Run ! Yes

    Trang 20

    GV: Mai Lin Khng 2.5 Query kt hp cu lnh SQL

    Hng dn thc hnh Access

    V d 23: Cho bit danh sch nhng khch hng cha t hng, gm makh, ten kh, dia chi

    V d 24: Cho bit nhng mt hng no cha c cung cp (khng c mt trong bng HOADON)

    V d 25: Cho bit danh sch nhng hc vin c trong bng hc vin nhng khng c trong bng ng k

    Trang 21

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    IV.

    Form- Form l cng c cho php to giao din chng trnh gia ngi s dng v chng trnh khi tng tc. – Form l ni hin th, nhp, hiu chnh d liu. – Ngun d liu to Form c th l Table hoc Query

    1) Cc dng Form a. Dng Columnar

    b. Dng Tabular

    c. Dng Datasheet

    Trang 22

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh Access

    d. Dng Main-sub

    1. Chn Table hay Query lm ngun d liu cho Form

    2.

    2. Chn cc Field th hin trn Form bng cch a cc Field t vng Available Fields sang Selected Fields

    3. Nhn Next sang hp thoi k tip

    Trang 23

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh AccessHp thoi Form Wizard th 2

    1. Chn kiu trnh by cho Form

    Hp thoi Form Wizard th 3

    1. Chn hnh nn cho Form

    Trang 24

    GV: Mai Lin Khng

    Hng dn thc hnh AccessHp thoi Form Wizard th 4

    1.Nhp tiu cho Form

    Form khch hng sau khi c to

    Trang 25

    GV: Mai Lin KhngHp thoi Form Wizard th 4

    Hng dn thc hnh Access

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Việc Với Form Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Form Trong Access 2022 Hiệu Quả
  • Bản Dùng Thử Miễn Phí
  • Download Tải Office 2003 Full
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003
  • Bai Giang: Hướng Dẫn Sử Dụng Access Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 【Tải Và Cài Đặt】™ Autodesk Autocad 2013 Full Crack
  • Hậu Trường Sản Xuất Video An Toàn Bay Siêu Hấp Dẫn Của Vietnam Airlines
  • An Toàn Trên Chuyến Bay
  • Dữ Liệu Chứng Khoán Miễn Phí Cho Amibroker
  • Mở Khóa Icloud Iphone 6 7 8 Và Những Điều Cần Biết Khi Mở Khóa Icloud
  • Microsoft Word

    Microsoft Excel

    Microsoft PowerPoint

    Microsoft Access

    Google Docs

    Google Sheets

    Google Slides

    Tài liệu PDF

    Ứng dụng khác

    Thủ thuật Email

    Trong mục Microsoft Access này Quản Trị Mạng sẽ ra mắt cùng với chúng ta bí quyết thực hiện Access, lí giải chi tiết trên bộ Access 2007, Access 2003.

    Bạn đang xem: Hướng dẫn sử dụng access

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACCESS 2007

    Quan hệ 1-n là các loại quan hệ tình dục cơ mà một bản ghi vào bảng có thể có khá nhiều bạn dạng ghi phù hợp trong bảng không giống, tuy vậy một bạn dạng ghi trong bảng vật dụng hai chỉ bao gồm một phiên bản ghi tương xứng trong bảng thứ nhất.

    Quan hệ đơn được áp dụng nhằm links một bạn dạng ghi xuất phát từ một bảng với cùng 1 cùng duy nhất bản ghi trong một bảng khác.

    Ở nội dung bài viết này, Quantricó.com đang cùng bạn mày mò sự cần thiết của câu hỏi chế tác quan hệ giữa những bảng tương quan. Mối quan hệ nam nữ giữa những bảng là việc liên kết tài liệu thân những bảng.

    Các đối tượng người sử dụng vào database phụ thuộc vào không hề ít vào bảng, bạn hãy luôn bắt đầu thiết kế cửa hàng dữ liệu của mình bằng cách tạo thành toàn bộ các bảng.

    Truy vấn tmê mẩn số là một trong những giữa những truy tìm vấn dễ dàng và đơn giản và bổ ích nhất mà bạn có thể sinh sản trong Access. Chính do nguyên nhân này mà ta rất có thể tiện lợi update để đưa công dụng ngay lập tức từ những trường đoản cú khóa tra cứu tìm.

    Truy vấn hành động (kích hoạt Query) là những truy hỏi vấn triển khai hành động bên trên tài liệu, rất có thể thêm, thay đổi hoặc xóa bạn dạng ghi.

    Tiêu chí truy tìm vấn (Query Criteria) là các ĐK thanh lọc khiến cho bạn truy nã xuất những mục cụ thể từ bỏ cơ sở dữ liệu Access, thực hiện Lúc bạn muốn số lượng giới hạn kết quả dựa vào các giá trị vào một trường.

    Khoa học tập vui

    Khám phá công nghệ

    Bí ẩn – Cthị trấn kỳ lạ

    Chăm sóc Sức khỏe khoắn

    Khoa học Vũ trụ

    Khám phá vạn vật thiên nhiên

    Môi trường

    Y học tập

    Khảo cổ học tập

    Phát minh kỹ thuật

    Câu cthị trấn Khoa học tập

    Ảnh rất đẹp Khoa học

    Khoa học tập technology Điện máy Tivi Tủ lạnh lẽo Điều hòa Máy giặt Quạt những loại Máy hút ít mùi hương Bình nước rét, Máy nước nóng Máy giải pháp Cuộc sinh sống Kỹ năng Món ngon hàng ngày Làm đẹp nhất Nuôi dạy con Chăm sóc Nhà cửa ngõ Kinch nghiệm Du lịch DIY – Handmade Tết Trung thu Cưới hỏi Halloween Mẹo vặt Giáng sinc – Noel

    Tết 2022 Valentine $(YEAR) Quà khuyến mãi ngay Giải trí Là gì? Nhà đẹp nhất

    Video

    Công nghệ

    Cisco Lab

    Microsoft Lab

    Video Khoa học tập Ô đánh, Xe lắp thêm

    Chuyên mục: CÔNG NGHỆ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Báo Cáo Trong Ms Access 2003 Bằng Trình Hướng Dẫn Báo Cáo / Làm Thế Nào Để
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Cho Các Dòng Eap
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Access 2010, Tài Liệu Bài Tập Thực Hành Access 2010
  • Cách Xuất Video Trong Adobe Premiere Pro Cc ✔️
  • Adobe Premiere Pro Cc 2022 Full Lisence
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100