Top #10 ❤️ Huong Dan Bo Tui Annie Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Karefresh.com

Chuyên Đề Mtbt Chuyen De May Tinh Bo Tui Ppt

Bỏ Túi Từ Điển Những Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp

【Dhl】One Netbook Một Trong Những Pha 3 Tập Yoga Bỏ Túi Laptop Intel Core M3 8100Y Dual Core 8.4 “ips Win 10 8Gb Ddr3 256Gb Pci E Ssd Laptop

Pha Cà Phê Tại Nhà

Bỏ Túi 4 Địa Chỉ Siêu Âm Thai 4D Uy Tín Quận 3

Bướm Giả Bỏ Túi Bú Mút Tự Động Leten 4D

Nhân dịp năm học 2009-2010 tổ KHTN trường THCS Vũ Lễ tổ chức chuyên đề “HDSD và giải toán với máy tính casio ” dành cho các em HS khối 6.Đây là sân chơi vừa bổ ích vừa lý thú, mong các bạn hãy bình tĩnh tự tin và chiến thắng chính bản thân mình!

. Chân thành cảm ơn các vị đại biểu, các thầy cô và các em đã về dự và cổ vũ cho các bạn!

chuyên đề mtbt

Toán học

Toán 6

toán 6

Toán

Chào mừng các thầy cô và các em!

I/GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO

Loại máy tính hiển thị như sách giáo khoa:

I/GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO

Loại máy dùng cho giảng viên, giáo viên lớp học:

Loại máy này trong suốt, có đầy đủ chức năng của

Fx 82/85/350(MS), …

Điểm mạnh của máy là chiếu trực tiếp lên máy chiếu OHP, hoặc nối được với máy vi tính.

I/GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO

Loại tiêu chuẩn Nhóm CASIO MS:

Loại FX -220, FX-500A,

FX 500 MS, FX-570 MS.

Những máy tính bỏ túi loại này được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mang vào phòng thi, trong các kỳ thi: Tốt nghiệpTHCS, THPT, Tuyển sinh Đại học, ..

II/ CẤU TẠO CHUNG CỦA MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO:

Phần nhập

(các nút ấn)

Phần xử lý

( Mạch xử lý

tích hợp IC)

Phần xuất

(Màn hình tinh thể lỏng)

CASIO: Nhãn hiệu nhà sản xuất

SCIENTIFIC CALCULATOR

Máy tính khoa học

FX-500 MS

Multi Replay

Static Edit

(Nhập nhiều số liệu,

sửa bài toán thống kê)

S-V.P.A.M

Super Visually Perfect Algebraic Method

( Phương pháp đại số có tính năng vượt trội)

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

1) Mô tả bên ngoài máy

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

Nhóm xanh, tím:

2) Các nút ấn:(phím )

Chia thành 4 nhóm:

(trừ các nút chức năng đơn: ON; SHIFT; ALPHA )

Nhóm trắng :

Nhóm vàng :

Nhóm đỏ :

Ấn trực tiếp

Ấn sau SHIFT

Ấn sau ALPHA

Ấn trực tiếp chương trình đã gọi.

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

3) Mở máy, tắt máy:

a) Mở máy: Mở nắp máy ra và ấn nút ON

Nút ON

b) Tắt máy: Ấn nút SHIFT sau đó ấn tiếp nút OFF(AC) và đậy nắp lại.

Nút SHIFT

Nút Off

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

4) Vào MODE:

a) Trước khi tính toán ta phải vào MODE và chọn đúng MODE để tính toán. (Mặc định là COMP)

Nút MODE

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

5) Sửa lỗi khi nhập:

+ Dùng phím hay để di chuyển con trỏ đến chỗ cần chỉnh.

+ Ấn DEL để xóa ký tự tại ví trí con trỏ nhấp nháy.

Chú ý: Sửa lỗi có hai chế độ:

– Ghi đè ( Mặc định)

– Ghi chèn: (Ấn phím Shift Ins) Khi đó ký tự tại vị trí con trỏ sẽ bị dịch sang phải ký tự mới chèn vào.

– Muốn thoát chế độ chèn ta ấn Shift Ins lần nữa hoặc ấn phím ‘ = ‘

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

6) Hiện lại biểu thức:

Muốn về lại biểu thức ban đầu để sửa lại ta ấn nút AC và nút .

Nút AC

Nút 

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

7) Định vị trí sai:

Nếu có lỗi ta ấn  hay  con trỏ sẽ nhấp nháy liền sau ký tự lỗi, khi đó ta tiến hành sửa lỗi .

Nút  ; 

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

8) Dạng hiển thị màn hình:

Màn hình hiển thị hai dạng:

+ Hiển thị dạng 10 chữ số .

+ Hiển thị dạng a x 10n

III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS

9) Trở về trạng thái ban đầu:

+ Trở về trạng thái ban đầu không xoá nhớ:

Ta ấn nút : SHIFT  CLR  2

+ Trở về trạng thái ban đầu và xoá nhớ:

Ta ấn nút: SHIFT  CLR  3

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính CASIO để tính tổng sau :4837+1292

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

Dùng máy tính CASIO F X 500 MS

để tÝnh.

Ấn Nút ON để mở máy.

?n MODE O để thực hiện các phép tính thông thường

Để tính tổng của biểu thức 4837+1092 trên máy MTBT

CASIO FX 500 MS ta làm như sau:

Kết quả

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính CASIO để tính tổng sau

a. 2314+359 b. 2374+359

c. 2374+39 d. 2374+379

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

Dùng máy tính CASIO F X 500 MS

để tÝnh.

Ấn Nút ON để mở máy.

?n MODE O để thực hiện các phép tính thông thường

Để tính tổng của biểu thức a, 2314 +359; b, 2374 +359

c, 2374 +39 ; d, 2374+379 ta làm như sau:

Kết quả

a,ấn để ghi lên màn hình 2314+359 và ấn = Kết quả 2673

b,ấn ? để chỉnh lên màn hình 2374+359 và ấn = Kết quả 2733

d,ấn ? để ấn phím Shift ?Ins chỉnh lại thành 2374+379 và ấn =

Kquả 2753

c,ấn ? DEL để ấn phím chỉnh lại thành 2374+39 và ấn = Kquả 2413

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính CASIO để tính tổng sau :

1907+2134-907

617-(182+417)

491.(267+53)-(153+67)

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

Dùng máy tính CASIO F X 500 MS ®Ó tÝnh

Ấn Nút ON để mở máy.

?n MODE O để thực hiện các phép tính thông thường

1917+2134-917

617-(182+417)

491.(267+53)-(153+67) ta làm như sau:

Kết quả c©u a

a,ấn để ghi lên màn hình 1917+2134-917và ấn = Kq 3134

b,ấn để ghi lên màn hình 617-(182+417) và ấn = K q:18

Kết quả c©u b

Kết quả c©u c

c,ấn để ghi lên màn hình491(267+53)-(153+67) ấn = Kết quả 156900

Chú ý:Trong cách viết thông thường có thể không đưa dấu nhân liền trước ngoặc .Khi đưa những trường hợp đó vào một số loại máy tính nên ghi cho đủ dấu thì mới đảm bảo kết quả đúng

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính CASIO để tính giá trị biểu thức :

� 3 : 4 x(5-3)

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

Dùng máy tính CASIO F X 500 MS

để kiểm tra lại kết quả.

Ấn Nút ON để mở máy.

Ấn c¸ch 1:

Để tÝnh gi¸ trÞ biểu thức 3 : 4 x(5-3) trên máy MTBT CASIO FX 500 MS

ta làm như sau:

Kết quả

a) Phép nhân không dấu được ưu tiên hơn phép nhân có dấu :

Nếu ta không biết tính năng này thì khi thực hành trên máy dễ nhận

được kết quả sai mà không hay biết.

Ví dụ : thực hiện phép tính: 3 : 4 x(5-3) .

+ Thực hành trên máy: Cách 1 ; 3┘4(5-3) = cho kết quả là : 0.375 hay 3┘8 (phép toán không có dấu x trước ngoặc đơn)

Cách 2 : 3┘4x(5-3) = cho kết quả là : 1.5 hay 3┘2 (phép toán có dấu x trước ()

* Nguyên nhân : Do tính năng của máy tính đã thiết kế mức độ ưu tiên của phép toán nhân không có dấu được ưu tiên hơn phép nhân có dấu.

Ấn c¸ch 2:

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính CASIO để tính tổng sau

39072:96+(630000-17660):68

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

Ấn Nút ON để mở máy.

?n MODE O để thực hiện các phép tính thông thường

Sö dông m¸y tÝnh CASIO ®Ó tÝnh :

39072:96+(630000-17660):68

a,ấn để ghi lên màn 39072:96+(630000-17660):68 và ấn = Kq 9412

Đối với bài toán trên ,ta có hai cách bấm phím tiết kiệm hơn sau đây

ấn

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính CASIO để tính tổng sau

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

Ấn Nút ON để mở máy.

?n MODE O để thực hiện các phép tính thông thường

Sö dông m¸y tÝnh CASIO ®Ó tÝnh :

a,ấn để ghi lên màn và ấn = Kq

1596200

Đối với bài toán trên ,ta có hai cách bấm phím tiết kiệm hơn sau đây

ấn

Ghi vào màn hình 9124565217:123456 ấn = máy hiện thương số là 73909,45128

Đưa con trỏ lên dòng biểu thức sửa lại là

9124565217-123456.73909 và ấn =

Kết quả số dư là

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

Phép chia có số dư

a)Số dư của A chia cho B bằng

A-B x phần nguyên của (A:B)

55713

210 ấn 2 10 = Kết quả 1024

Tính 52 ấn 5 x2 = Kết quả 25

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Tính 23 ấn 2 x3 = Kết quả 8

Toán học

Toán học

Sử dụng máy tính :

chuyên đề mtbt

Toán học

ThCS vũ lễ

So sánh 2 300 và 3 200

So sánh 2 300 và 3 200.

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

So sánh

Giải bằng máy tính Casio fx-500MS:

Thực hiện phép trừ:

Ghi vào màn hinh: 2 ^300 – 3 ^200 Ên =

Kết quả: -2.656119518 . 10^{95 < 0

Vậy 2^{300}<3^{200} .

Tìm chữ số a biết 17089a2 chia hết cho 109

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

Dấu hiệu chia hết

Giải :Ghi vào màn hình

1708902:109 và ấn =

Sau đó sửa số 02 thành 12 và ấn = để tìm thương là số tự nhiên (chia hết )

Tiếp tục như vậy …… Cho đến 92

Kết quả a=0

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

Ước và bội

ấn 120 :7 và ấn =

Kết quả 17.1429 (Sai)

ấn 120 :15 và ấn =

Kết quả 8 (Đúng)

ấn 120 :30 và ấn =

Kết quả 4 (Sai)

Kết quả a/ Sai; b/ Đúng; c/ Sai

Số 647 có phải là số nguyên tố không?

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

Số nguyên tố

Giải :Cách 1: Dò trong bảng số nguyên tố

Kết quả :số 647

Kết quả 647 là số nguyên tố

Cách 2:Chia số 647 cho các số nguyên tố 2,3,5,7,,11,13,17,19,23,29

Khi chia cho 29 thì thương là 22,3…<29 nên ngừng chia và kết luận 647 là số nguyên tố

Phân tích 1800 ra thừa số nguyên tố ?

B. LUYỆN TẬP CÓ SỰ HỔ TRỢ CỦA MTBT CASIO

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Giải :Ghi vào màn hình 1800:2 và ấn = Ghi thừa số 2

Thấy kết quả là 900 còn chia hết cho 2 ,nên ghi tiếp vào màn hình

Ans:2 và ấn = Ghi thừa số 2

Thấy kết quả 450 còn chia hết cho 2 ,nên ấn = Ghi thừa số 2

Thấy kết quả 225 không chia hết cho 2 mà lại chia hết cho 3,nên chỉnh màn hình thành Ans:3 và ấn = Ghi thừa số 3

Thấy kết quả 75 còn chia hết cho 3 ,nên ấn = Ghi thừa số 3

Thấy kết quả 25 không chia hết cho 3 mà lại chia hết cho 5,nên chỉnh màn hình thành Ans:5và ấn = Ghi thừa số 5

Thấy kết quả 5 còn chia hết cho 5 ,nên ấn = Ghi thừa số 5

Kết quả 1800=23.32.52

Hướng dẫn sử dụng máy fx 500MS: Hướng dẫn cách thay pin cho máy

▪ Loại pin: AA (R6P (SUM-3))

▪ Dấu hiệu pin yếu:

Khi số bị mờ chứng tỏ là pin bị yếu. Nếu cứ tiếp tục sử dụng khi pin đã yếu có thể gây nên kết quả không chính xác. Hãy thay pin càng sớm càng tốt.

▪ Cách thay pin:

Nhấn SHIFT OFF để tắt máy

Tháo đinh ốc ở mặt sau và lấy nắp giữ pin ra. Lấy pin cũ ra.

Lắp pin mới vào theo đúng cực Đóng nắp và xiết lại đinh ốc

Nhấn ON để mở máy

Chú ý: Chức năng tự động tắt:Máy tự tắt sau khoảng 6 phút, không thao tác. Ấn ON để mở lại.

Hướng dẫn sử dụng máy fx 500MS: Giữ an toàn và nâng cao tuổi thọ cho máy

!: Cẩn thận: Dấu hiệu này dùng để thể hiện thông tin mà có thẻ gây tác hại hoặc thậm chí làm hư hỏng máy nếu không chú ý.

▪ Một số lưu ý :

▪ Hủy máy tính: Không được huỷ bỏ máy tính bằng cách đốt bỏ, vì làm như vậy một số linh kiện có thể bất ngờ tạo rủi ro, hoả hoạn và tổn hại cá nhân.

▪ Tránh sử dụng và để máy trong môi trường nhiệt độ cao: Nhiệt độ quá thấp có thể gây nên chậm hiển thị hay không hiển thị và làm giảm tuổi thọ của pin. Tránh để máy tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, gần cửa số, lò sưởi hay bất cứ nơi nào có nhiệt độ cao. Độ nóng có thể gây biến màu, biến dạng vỏ máy và hư hỏng các mạch điện tử bên trong.

▪ Tránh sử dụng và để máy ở những nơi có độ ẩm cao và bụi bặm: vì như vậy có thể gây hư hỏng mạch bên trong. Đặc biệt không để máy bị dính nước.

▪ Không được làm rơi máy hay tác động mạnh vào máy.

▪ Không được vặn hay bẻ cong máy. Tránh bỏ máy vào túi quần hay những nơi chật chội của quần áo vì nó có thể làm vặn và cong máy.

▪ Không được tháo máy ra.

▪ Không được ấn phím bằng đầu bút bi hay vật nhọn.

▪ Dùng vải mềm, khô để lau sạch bên ngoài máy. Nếu máy bị dơ, lau sạch bằng vải hơi ẩm với một ít bột giặt trung tính. Vắt thật ráo nước trước khi lau sạch. Không được sử dụng chất pha sơn, benzen hay các trợ chất dễ bay hơi để làm sạch máy. Nếu làm như vậy sẽ bị mất đi lớp in và có thể làm hỏng vỏ máy.

Hướng dẫn học ở nhà:

– Về nhà dùng MTBT để thực hiện lại các bài tập đã giải, và làm thêm các bài tập còn lại. Trong các bài trên nếu bài nào MTBT hổ trợ được thì ta cũng dùng MTBT để thực hành.

Máy Tính Bỏ Túi Nào Tốt Nhất? Top 5 Máy Tính Cầm Tay Tốt Nhất 2022

Bỏ Túi Cách Bảo Vệ Sơn Xe Ô Tô Để Xe Luôn Mới Và Đẹp

Hướng Dẫn Bỏ Túi Thuê Xe Du Lịch Lạng Sơn 1 Ngày

Những Mẹo Nhỏ Bỏ Túi Phòng Chống Say Xe

Như Thế Nào Là Đồng Hồ Quả Quýt (Bỏ Túi), Chúng Có Bao Nhiêu Loại

Huong Dan Su Dung Arduino

Hướng Dẫn Cài Windows 7 Bằng Usb Bằng Hình Ảnh

Hướng Dẫn Cài Đặt Windows 10 Bằng Usb Từ A

Hướng Dẫn Thiết Lập Khởi Động Từ Hiren Boot – Thủ Thuật Công Nghê – Thủ Thuật Máy Tính, Thủ Thuật Tin Học, Phần Mềm Hay

Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Mini Windows 8

Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra, Sửa Lỗi Bad Sector Ổ Cứng

HƯỚ NG BẢN ARDUINO NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN

TP.HCM, Tháng 5, Năm 2014.

MỤC LỤC: Lờ i nói đầu. đầu. Chương 1: Tổng Tổng quan về về Arduino Uno. ……………………… …………………………………….. ……………………………. …………………………. ………….. 1 1. Tổng quan. ……………………………. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………………. ………. 1 …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………. ….. 2 2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino. ……………………………. Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino ………………….. ………………….. 4 …………………………………………… ……………………………. …………………. ….. 4 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE ……………………………. …………………………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 5 2. Cài đặt đặt Driver ………………………….. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 7 3. Arduino IDE ……………………………. Chương 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus…………………….. ……………………. 11 Chương 4: Giao tiếp tiế p Arduino vớ  vớ i mộ một số số linh kiện kiện điện điện tử  tử . …………………………… ………………………………….. ……..13 …………………………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 13 1) Project 1: Led nhấ nhấp nháy. ………………………….. 2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn nhấ n phím. ………………………….. …………………………………………. ……………………………. ……………….. … 18 …………………………… 21 3) Project 3 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại. ……………………………. 4) Project 4 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại thờ  thờ i gian delay thay đổi đượ c. ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 24 c. …………………………… ……………………………………….. ………….. 27 5) Project 5: Điều Điều khiể khiển tốc tốc độ động cơ bằng bằng PWM. …………………………… Điề u khiển bằng L293D. ……………………………. …………………………………………… …………………. ….. 31 6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằng …………………………………………… …………………. ….. 34 7) Project 7: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i LCD 16×2. ……………………………. …………………………………………… …………………………….. ………………….. ….. 47 8) Project 8: Giao tiế ti ếp vớ  vớ i máy tính. ……………………………. 9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiể hiển thị thị LCD và Serial …………………………………………… ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 49 Monitor. ……………………………. ……………………………………….. …………..54 10) Project 10: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i Servo motor. …………………………… Tài liệ liệu tham khả khảo. …………………………… ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………….. ….. 56

Lờ i Nói Đầ Đầu. u. Arduino đã và đang đượ c sử dụng r ất r ộng rãi trên thế giớ i,i, và ngày càng chứng tỏ

đượ c sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của ngườ i dùng trong cộng đồng nguồn mở . Arduino thực sự đã gây sóng gió trên  thị trường ngườ i dùng trên toàn thế giới trong vài năm gần đây , số lượng ngườ i dùng cực lớn và đa dạng với trình độ tr ải r ộng từ bậc phổ thông lên đến đạ i học đã làm cho ngay cả  những ngườ i tạo ra chúng phải ngạc nhiên về mức độ phổ biến.Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa đượ c biết

“HƯỚ NG NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN BẢN ARDUINO”. ARDUINO”. Trong tài liệu này cung cấ p cho bạn ng kiến thức cơ  b  bản nhất về Arduino cũng như các ứng dụng thực tế của nó. đọc một lượ ng Tài liệu gồm có các nội dung sau:

Chương 1: Tổ ng ng quan về  Arduino  Arduino Uno. Chương 2: Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino. Chương 3: Hướ ng ẫn cài đặt bản mô phỏng Arduino trên Proteus. ng d ẫn Chương 4: Giao tiế  p Arduino vớ i một số  linh ử.   linh kiện điện t ử  Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nướ c ngoài để tài liệu vừa đảm  bảo về mặc nội dung vừa có thể tiế p cận đượ c vớ i bạn đọc. Khi viết tác giả đã có gắng để tài liệu đượ c hoàn chỉnh nhất song chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì v ậy r ất mong nhận đượ c sự góp ý của bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1; int currentLED = 0; void setup() {  for (int x=0; x

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

21

void loop() {  for (int x=0; x

if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(500);  } 

Giải thích chương trình. Trong Project này chúng ta s ử dụng 10 chân digital để điều khiển 10 led, để cho

ở đây tôi sử dụng mảng 1 chiều gồm 10 phần t ử trong đó chứa chương trình ngắn gọn thì ở đâ 10 vị trí chân led mà ta s ử dụng trong project byte ledPin, ntLED], HIGH);

Vì ta đã khai báo currentLED = 0 nên mãng sẽ truy xuất phần tử đầu tiên trong mãng có giá tr ị là 4 vì thế led ở  v  vị trí chân digital số 4 sẽ sáng. currentLED += direction;

Tăng currentLED lên 1 đơn vị ( direction =1 ). Vòng lặ p tiế p theo sẽ là led ở  chân  chân digital 5 sáng và cứ như thế cho đến led ở  chân  chân số 13 sáng, thì lúc này currentLED == 9, câu lệnh “ if (currentLED == 9) {direction = -1;} ” sẽ thực hiện và led sẽ sáng ngượ c lại từ led 10 xuống led thứ 1. Hai câu lệnh : if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;}

dùng để quy định chiều sáng của led là tăng dần hay giảm dần. Nếu là Led th ứ 10 sang thì tiế p theo sẽ giảm xuống led thứ 9 và ngượ c lại nếu led thứ 0 sang thì chu k ỳ tiế p theo led 1 sẽ sáng.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

23

4) Project 4 : Led sáng d ần từ led ừ  led 1 đến led 10 và ngượ c lại thờ i gian c. delay thay đổi đượ c. 

Sơ đồ ơ đồ mạch : Trong project này hoàn toàn giống project 3 chỉ thêm một biến tr ở   dùng để điều ch chỉnh ở dùng

thờ i gian delay cho chương trình

c. Hình 24: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 thời gian delay thay đổi đượ c. 

Code chương trình. int ledPin = {

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

38

 B01110,  B00000  };

ữ “ơ” byte char2 = {

ữ “ơ” byte sad[8] = { t ạo chữ “ơ”  B01110,  B00001,  B00010,  B01110,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

45

 B10001,  B01110,  B00000  };

Sau khi đã tạo đượ c ký tự mong muốn ta sử dụng câu lệnh: lcd.createchar(num,data);

Trong đó: num: là các chữ số tứ 0 đến 7. data: là các mãng chứa ký tự của chúng ta.

Câu lệnh này sẽ gán ký tự ta đã tạo vào một chữ số. lcd.createChar(0, lcd.createChar(0, happy); lcd.createChar(1, lcd.createChar(1, sad);

Để hiển thị một ký tự ra màn hình ta dùng câu lệnh lcd.write(data). Hiển thị chữ “ô” ra màn hình LCD. lcd.write(byte(0));

Hiển thị chữ “ơ” ra màn hình LCD lcd.write(byte(1));

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

46

8) Project 8: Giao ti ếp vớ i máy tính. Trong phần này tôi sẽ trình bày cách để  giao tiế p giữa Arduino vớ i máy tính thông qua chuẩn giao tiế p nối tiế p không đồng bộ UART.

Điều khiển bật tắt bằng cách gửi lệnh từ máy tính. 

Sơ đồ mạch:

ở  Dùng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính. Led n ối vớ i chân 13 thông qua điện tr ở  220 ohm. 

Code chương trình: int ledpin =13; void setup() { Serial.begin(9600);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  }

{

digitalWrite(ledpin,HIGH); digitalWrite(ledpin,HIGH); break;  } case ‘0’: { digitalWrite(ledpin,LOW digitalWrite(ledpin,LOW); ); break; }}} HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

47

Giải thích chương trình:  Serial monitor b ằng cách nhấ p Để có thể điều khiển đượ c led bật tắt chúng ta cần mở  Serial vào biểu tượ ng ng

:

Hình 35: Serial Monitor. Trong chương trình ta cần chú ý tớ i các câu lệnh sau: Serial.begin(9600);

Câu lệnh này dùng để kiểm tra xem có dữ liệu truyền tớ i hay không. Ngoài ra Serial.available() còn tr ả về cho chúng ta số ký tự đã đượ c truyền tớ i Arduino HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

48

char setupled = Serial.read( Serial.read(); );

Khi dữ liệu đượ c truyền tớ i Arduino thì dữ liệu sẽ đượ c lưu vào bộ nhớ đệ ớ đệm. Chúng ta khai báo biến setupled vớ i ki ểu dữ liệu char và dùng hàm Serial.read() để truy suất dữ liệu trong bộ nhớ đệ ớ đệm và lưu vào trong nó. Như vậy ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự đượ c truyền tớ i sẽ đượ c gán vào setupled. Dùng hàm Switch-case để kiểm tra, nếu là “1” thì sáng led, nếu là “0” thì tắt led, các trườ ng ng hợ  p còn lại thì không làm gì.

9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiển thị  LCD và Serial Monitor. 

Sơ đồ ơ đồ mạch.

Hình 36: giao tiế p vớ i LM35, LCD và Serial monitor. 

Code chương trình: #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

49

int scale = 1; int buttonPin=8;

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

50

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

51

Giải thích chương trình:

Tổng quan: chương trình sẽ kiểm ta mức điện áp ngõ ra của LM35 tương ứng v ớ i nhiệt độ của môi trườ ng ng hiển thị trên Lcd và Serial Monitor. Nhiệt độ của môi trườ ng ng đượ c tính bằng độ C và độ F, nếu nhấn phím thì sẽ thay đổi hiển thị là độ C hay độ F. Bắt đầu chương trình ta khai báo thư viện Lcd và định ngh ĩ a chân cũng như các biến cần dùng cho toàn bộ chương trình. #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

Trong hàm setup() chúng ta cần quan tâm tớ i câu lệnh: analogReference(INTERNAL);

Khai báo điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC bên trong Arduino Uno là 1,1V ( đây là giá tr ị điện áp tham chiếu nội mặc định của Arduino Uno). ng chúng ta cần lưu ý những điểm sau: Để tính toán đúng nhiệt độ môi trườ ng Bộ chuyển đổi ADC gồm 10 bit tức là 1024 mức. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

52

Điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC là 1,1V. ng. Đối vớ i LM35 thì điện áp ngõ ra tuyến tính vớ i nhiệt độ của môi trườ ng. Hệ số chuyển đổi điện áp sang nhiệt độ là 10mV/10C = 0,01V/10C. Xây dựng công thức tính nhiệt độ. Ta biết: 1,1 volt (1100 mV) có 1024 mực biểu diễn, vậy 1 mức sẽ là 1,1/1024 (volt),

để chuyển đổi từ điện áp sang nhiệt độ thì ta chia tiế p cho 0,01V. Từ đây ta thấy cứ 1 mức chuyển đổi của ADC tương ứng vớ i

1,1

0

1024.0,01

C = 0.10742188 0C.

 Như vậy chúng ta chỉ cần đọc giá tr ị đầu vào ở  chân  chân A0 (giá tr ị nằm trong khoảng 0 – 1023) và gán chúng cho biến integer sensor. int sensor = analogRead(0); analogRead(0);

Để tính ra nhiệt độ chính xác chúng ta nhân giá tr ị của sensor vớ i 0.10742188. Trong chương trình con celsius(int sensor) ta có câu lệnh: int temp = sensor* 0.1074188; 0.1074188;

Trong chương trình con fahrenheit(int sensor) ta có câu lệnh chuyển đổi từ độ C sang độ F là:  float temp = ((sensor ((sensor * 0.1074188) 0.1074188) * 1.8)+32; 1.8)+32;

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

53

10) Project 10: Giao ti ếp Arduino vớ i Servo motor. 

ơ đồ mạch Sơ đồ

Hình 37: Giao tiế p vớ i Servo motor 

Code chương trình. #include Servo servo1; void setup() {  servo1.attach(5);  servo1.attach(5);  } void loop() { int angle = analogRead(0);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

54

 servo1.write(angle);  servo1.write(angle); delay(15);  } 

Giải thích chương trình: Khai báo thư viện cho Servo motor bằng câu lệnh. #include

Khai báo đối tượ ng ng có tên là servo1 Trong hàm setup() ta định ngh ĩ a chân cho Servo:  servo1.attach(5)  servo1.attach(5) ;

Chân số 5 của Arduino sẽ nối vớ i chân input của Servo motor.

Đọc giá tr ị điện áp của biến tr ở  ở và  và gán nó cho biến integer angle : int angle = analogRead(0); analogRead(0);

Giá tr ị đọc đượ c từ biến tr ở  ở s  sẽ nằm trong khoảng 0 đến 1023 và góc quay của Servo từ 00 đến 1800 ta sử dụng câu lệnh : angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

ở sang   sang góc quay tương ứng của Câu Lệnh này sẽ chuyển đổi từ giá tr ị của biến tr ở  Servo. Để điều khiển góc quay của Servo ta dùng câu l ệnh:  servo1.write(angle);  servo1.write(angle);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

55

Tài liệu tham khảo.    

Beginning Arduino – Mike McRoberts Arduino cookbook –  Michael  Michael Margolis http://arduino.cc http://blogembarcado.blogspot.com

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

56

Android — Làm Cách Nào Để Cài Đặt Android Studio Trên Ubuntu?

Ảo Thuật Đoán Bài – Giải Mã Năng Lực Đặc Biệt Hay Chỉ Là Thủ Thuật?

Lỗi Cài Đặt Autocad 2007

Hướng Dẫn Cài Autocad 2007 Trên Wn 8 Pro

Tổng Hợp Key Cài Đặt Windows Xp

Huong Dan Hack Robux Trong Roblox

Game Ica Online: Hack Vàng, One Hit Cho Android 2022

Có Cách Nào Hack Active Iphone 4 Bị Dính Icloud

Các Cách Hack Active Iphone Khi Bị Dính Icloud Hiện Nay

Tải Game Idle Miner Tycoon Hack Mod Siêu Tiền Cho Android

Tải Game Idle Miner Tycoon Hack Tiền Vô Hạn Mod Apk Ios

Hưᔛng DẔn Chi Tiết Cach Nạp ThẔ huong dan hack robux trong roblox Robux Trong Roblox Năm 2022

hưᔛng dẔn cach nạp roblox

pat and jen roblox hide n seek Dominus Hack Video Podval

how to get

roblox jailbreak fast run

free dominus hack

money codes for roblox mad city 2022

Mᔛi Bắt Ēầu

all roblox hackers names Huong Dan Mua Bc Roblox

hưᔛng dẔn lấy

how to hack ice cream simulator roblox

robux free trong roblox code lấy robux 2022 thanh cong

roblox email code Cach Hack Rp Piece

roblox hackercom

Roblox ฟร ว ด โอออนไลน ด

the hacking incident roblox creepypasta

ท ว ออนไลน คล ป

roblox huong dan hack auot fam va tp roblox rob! ux generator without offers dfyami one piece pirates wrath

Skachat roblox adopt me party Cho Nick Roblox 100 Thanh Cong Smotret

roblox how to get ultimate trolling gui

Onlajn

cho nick roblox 100 thanh cong

Robloxwin Com Earn roblox high school 2 promo codes 2022 wiki Free Robux

earn free robux for roblox

Roblox 50000 robux hack Hack How To Get Free Robux Roblox Cheats Android Ios roblox dungeon quest fandom wiki

roblox hack how to get free robux roblox cheats android ios tin tᔩc roblox cursed islands codes 2022 cong nghᔇ trangcongnghe com

roblox meepcity song ids

Cho Phep Avatar Cᔧa Mᔙt Ēᔩa TrẔ Bᔋ

roblox egg hunt best eggs

Ham

Ä’o la thá”i gian dai Ēᔃ co Ēưᔣc cac chi nhanh trong thế download roblox hack ios giá”›i thá”±c cho cac cuá”™c tấn cong trong game co thᔃ co can someone hack you on roblox hậu quả tam ly lau dai Ēᔑi

Skachat Hưᔛng DẔn Hack roblox redeem codes Jailbreak Ēơn G! iản Nhất Roblox roblox promo codes music R Bown Mp3

hÆ°á”›ng dẔn kiếm tiá”n nhanh nhat roblox free robux download trong roblox jailbreak

Skachat Hưᔛng DẔn Hack Robux Thanh Cong 100 How roblox hide and seek extreme script To Hack Robux 100

hackergamingvn hưᔛng dẔn hack robux 100 sẽ thanh

aesthetic roblox outfits cheap

cong

Download Mp3 Mua Robux Trong Roblox 2022 2022 Free

creepypasta de roblox

download mp3 mua robux trong

memes of roblox

roblox 2022 free thumb hưᔛng dẔn

Hưᔛng DẔn Chi Tiết Cach

is there hackers in roblox

Nạp ThẔ Robux Trong Roblox Năm 2022

roblox oof kid

Hưᔛng DẔn Ēăng Ky Tai roblox uncopylocked granny Khoản Muacash Robux Miᔅn Phi Mccash Miᔅn

hưᔛng dẔn roblox toys all Ēăng ky tai khoản muacash robux miᔅn phi mccash miᔅn

roblox run meme song Tải VᔠUnlimited Free Robux Roblox Pranking 1 0 2 Apk Com

tải vá”

roblox gorilla simulator 2 codes

unlimited free robux roblox pranking

roblox meme simulator

1 0 2 ! apk com robloxtool app apk miá”…n phi

Hưᔛng roblox account dump discord 2022 DẔn Chi Tiết Cach Chơi Game Roblox Cho roblox id mine Cac Tan Thᔧ

Tiết Kiệm Pin Cho Ipad Pro Bằng Cách Hạn Chế Tốc Độ Làm Tươi Màn Hình Xuống Còn 60Fps

Cách Mở Bẻ Khóa Unlock Xóa Thoát Gỡ Bỏ Icloud Iphone 6Splus

Các Bước Hack Icloud Ipad Mini 2 Cần Bẻ Mở Khóa Apple Id Mãi Mãi

Hướng Dẫn 3 Cách Lấy Lại Mật Khẩu Ipad Khi Lỡ Quên Mất (Cập Nhật 2022)

Hướng Dẫn H.a.c.k Game Bắn Cá Online Icá 2022

Huong Dan Su Dung Eview 7

Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 4

Đọc Kết Quả Ước Lượng Ols

Hướng Dẫn Edit Tiểu Thuyết Trung Quốc

Một Vài Kinh Nghiệm Nho Nhỏ Khi Edit

Hướng Dẫn Cài Đặt Và Crack Corel X5 Full Vĩnh Viễn

, Student at Khoa Hoc Tu Nhien

Published on

Huong dan su dung eview 7

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BỘ MÔN TOÁN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 ThS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG ThS. NGUYỄN VĂN PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – 2013

2. 1 MỤC LỤC Trang 1. Màn hình Eviews………………………………………………………………………………………………….. 3 2. Các kiểu dữ liệu thông thường ……………………………………………………………………………….. 4 2.1. Số liệu theo thời gian…………………………………………………………………………………… 4 2.2. Số liệu chéo ……………………………………………………………………………………………….. 4 2.3. Số liệu hỗn hợp…………………………………………………………………………………………… 4 3. Nhập dữ liệu ………………………………………………………………………………………………………… 5 3.1. Nhập trực tiếp vào Eview…………………………………………………………………………….. 5 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn……………………………………………………………………… 10 4. Vẽ đồ thị. ……………………………………………………………………………………………………………. 14 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu ………………………………………………………………………….. 14 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính ……………………………………………………………………….. 17 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF)…………………………………………………………………… 18 6. Một số hàm trong Eviews………………………………………………………………………………………. 21 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy…………………………………………………………………………. 21 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy…………………. 22 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến…………………………………………………………………. 20 8.2. Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy……………………………………………….. 23 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy……………………………………………………. 24 10. Bài toán dự báo…………………………………………………………………………………………………… 26

3. 2 11. Định mẫu …………………………………………………………………………………………………………… 31 12. Tính các giá trị thống kê………………………………………………………………………………………. 33 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình ………………………………………………………………. 35 13.1. Kiểm định phương sai ……………………………………………………………………………….. 35 13.1.1. Kiểm định White ……………………………………………………………………………… 35 13.1.2. Kiểm định Glejser…………………………………………………………………………….. 37 13.1.3. Kiểm định Breusch – Pangan – Godfrey ……………………………………………… 38 13.2. Kiểm định tự phương quan (kiểm định BG) …………………………………………………. 39 13.3. Kiểm định biến có cần thiết trong mô hình hay không (kiểm định Wald)…………. 41 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình …………………………………………………………….. 43 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình……………………………………………………….. 45 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả…………………………………….. 46 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) ………………………………………………….. 49 15. Lưu kết quả trong Eviews ……………………………………………………………………………………. 51 15.1. Lưu file dữ liệu ………………………………………………………………………………………… 51 15.2. Lưu các bảng kết quả ……………………………………………………………………………….. 51 Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………………………………… 54

4. 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 1. Màn hình Eviews Hình 1 Màn hình Eviews Thanh công cụ Cửa sổ Command Cửa sổ Workfile

5. 4 2. Các kiểu dữ liệu thường dùng. 2.1. Số liệu theo thời gian: là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau trên cùng một đối tượng. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của Việt Nam từ 1998 – 2006 được cho trong bảng sau: 2.2. Số liệu chéo: là số liệu thu thập tại một thời điểm ở nhiều nơi, địa phương, đơn vị, khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân trong năm 2006 của các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam được cho như sau: 2.3. Số liệu hỗn hợp: là số liệu tổng hợp của hai loại trên, nghĩa là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của các nước từ 1998 – 2006.

7. 6 Mở Eview, để nhập dữ liệu: Chọn File→New→Workfile, ta có màn hình như sau: Hình 2 Tuỳ vào kiểu dữ liệu cần khảo sát, ta có thể chọn được các kiểu sau : Dated – regular frequency Multi – year : Số liệu nhiều năm Annual : Số liệu năm Semi – Annual : Số liệu nửa năm Quarterly : Số liệu theo quý Monthly : Số liệu theo từng tháng Bimonthly : Mỗi tháng 2 lần/2 tháng 1 lần Fortnight : Hai tuần lễ/15 ngày Ten – day (Trimonthly) : Weekly : Số liệu theo từng tuần Unstructure / Undate : Số liệu chéo Để nhập dữ liệu ở ví dụ 1, ta chọn các khai báo như trong hình 3 như sau:

8. 7 Hình 3 Để nhập dữ liệu ở ví dụ 2, ta chọn các khai báo như trong hình 4 Hình 4 Để nhập dữ liệu cho ví dụ 3, ví dụ 4, ta có thể khai báo báo như trong hình 5.

9. 8 Hình 5 Trong ô Observations ta nhập cỡ mẫu (số các quan sát) Chẳng hạn như trong ví dụ 3, ta nhập 10 rồi nhấn OK ta được hình 6 Hình 6 Để nhập số liệu ta chọn : Quick →Empty Group (Edit Series), màn hình xuất hiện một cửa sổ như hình 7. Trong đó

10. 9 – Cột obs ghi thứ tự quan sát. – Các cột kế tiếp để khai báo các biến và nhập số liệu. Hình 7 Ví dụ nhập số liệu cho biến Y vào cột số 2, ta nhấp chuột vào đầu cột này và gõ tên biến Y sau đó nhấp Enter và lần lượt gõ các giá trị vào các ô bên dưới có ghi chữ NA. Chẳng hạn như trong ví du 3 và ví dụ 4, ta khai báo và nhập số liệu tuần tự như trong các hình sau : Hình 8

11. 10 Hình 9 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn Giả sử ta có sẵn File Excel vidu chúng tôi chứa số liệu của ví dụ 3. Khi đó ta thực hiện các bước Import sau: (Excel 2003 mới dùng được) Mở chương trình Eviews chọn File → Open →Foreign Data as Workfile…như sau Hình 10

12. 11 Hình 11 Chọn Open ta được kết quả như trong hình 12. Trong cửa sổ này chúng ta thấy có hai cột số liệu của X và Y tương ứng trong Sheet1 của File vidu chúng tôi Hình 12

13. 12 Sau đó chọn Next ta được kết quả như trong Hình 13 Trong của sổ này với cột nội dung Column info ta có thể mô tả lại tên của các biến tại các ô Name: Tên biến; Description: Mô tả tên biến Hình 13 Cuối cùng chọn Finish ta được kết quả như trong hình 14 Hình 14 Lưu ý. Các bước trên được gọi là trích lọc dữ liệu từ một file dữ liệu có sẵn.

14. 13 Ta có thể thực hiện copy trực tiếp từ một file Word hoặc Excel Mở của sổ Group của Eview Hình 15 Từ file excel hoặc file word bôi đen rồi copy và paste vào file trên. Chẳng hạn ta có file word ta thực hiện như sau: Hình 16 Ta paste vào của sổ Group như sau

15. 14 Hình 17 Và được kết quả như sau: Hình 18 4. Vẽ đồ thị. 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu. Mục đích của việc vẽ đồ thị này cho phép ta đánh giá sơ bộ về mối quan hệ cũng như hình dung được dạng hàm (mô hình) giữa hai biến với nhau. Để vẽ đồ thị phân tán của hai biến, chẳng hạn như trong ví dụ 3 ta vẽ đồ thị phân tán của Y và X.

16. 15 Từ của sổ Eviews chọn Quick→Graph Hình 19 Một của sổ Series List xuất hiện. Ta gõ tên biến độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y) giữa hai biến này là khoảng trắng. Khi đó màn hình sẽ như sau (không cần viết hoa) Hình 20 Nhấp OK, ta được màn hình sau

17. 16 Hình 21 Ta chọn Scatter rồi nhấn Ok, ta được đồ thị phân tán dữ liệu như sau Hình 22 Làm tương tự như các bước trên ta có thể vẽ các loại đồ thị khác.

18. 17 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính. Hình 23 Thực hiện các bước tương tự như trên. Ta chọn Scatter→Regression line rồi nhấn Ok, ta được đồ thị đường hồi quy như sau: Hình 24

19. 18 Đối với đồ thị cần hiệu chỉnh màu (đường nét,…,) ta chỉ cần nhấp đúp vào đồ thị màn hình sau sẽ xuất hiện: Hình 25 Trong đó: – Color : hiệu chỉnh màu sắc – Line pattern : hiệu chỉnh kiểu đường nét – Line width : hiệu chỉnh độ rộng của đường nét – Symbol size : chọn kiểu hiển thị cho các điểm 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF). Muốn tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X chẳng hạn như trong ví dụ 3 có nhiều cách làm sau đây tôi chỉ giới thiệu một cách đơn giản nhất. Từ cửa sổ Command ta gõ dòng lệnh ls y c x và nhấn Enter. Ta có bảng hồi quy sau mà ta gọi là bảng Equation

20. 19 Hình 26 Các kết quả ở bảng trong hình 22 lần lượt là – Dependent Variable : Tên biến phụ thuộc – Method: Least Squares : Phương pháp bình phương tối thiểu (nhỏ nhất). – Date – Time : Ngày giờ thực hiện – Sample : Số liệu mẫu 1 – 10 – Included observations : Cỡ mẫu là 10 (số các quan sát) – Cột Variable : Các biến giải thích có trong mô hình (trong đó C là hệ số bị chặn) – Cột Coefficient : Giá trị các hệ số hồ quy ɵ ɵ 1 2;β β . – Cột Std. Error : Sai số chuẩn của các hệ số hồi quy. ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 1 2 2se var ;se varβ = β β = β – Cột t – Statistic : Giá trị thống kê t tương ứng ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( ) 1 2 1 2 1 2 t ;t se se β β = = β β

22. 21 6. Một số hàm trong Eviews. LOG(X) : ln(X) EXP(X) : X e ABS(X) : giá trị tuyệt đối của X SQR(X) : căn bậc 2 của X @SUM(X) : tổng của các X @MEAN(X) : giá trị trung bình của X @VAR(X) : phương sai của X @COV(X,Y) : hiệp phương sai của X, Y @COR(X,Y) : hệ số tương quan của X, Y 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X tại thời điểm t. Nếu tìm hàm hồi quy của tY theo X và t 1Y− (biến trễ thì câu lệnh sẽ là y c x y(-1). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của ln(Y) theo ln(X) thì câu lệnh sẽ là log(y) c log(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X thì câu lệnh sẽ là y c sqr(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X e thì câu lệnh sẽ là y c exp(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X và 2 X thì câu lệnh sẽ là y c x x^2. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp 1 của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y) c d(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp k của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y,k) c d(x,k). Nếu cần tìm hàm hồi quy nhưng không sử dụng hết các quan sát của mẫu, chẳng hạn ta tìm hàm hồi quy của Y theo X trong ví dụ 3 nhưng ta chỉ sử dụng 7 cặp quan sát đầu tiên. Khi đó ta thực hiện các thao tác như sau: Từ bảng Equation chọn Estimate, ta có màn hình sau. Ta chỉnh 10 thành 7

23. 22 Hình 28 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận tương quan của các biến này ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Eviews chọn Quick →Group Statistics →Correlations. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 29

24. 23 Nhấp chuột sẽ xuất hiện cửa sổ sau Hình 30 Sau đó nhấn OK, ta được ma trận tương quan như sau Hình 31 Ý nghĩa: Ma trận tương quan (Correlation) cho biết xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mô hình. Nhìn vào bảng ma trận tương quan ở trên ta thấy hệ số tương quan của X2 và X3 là 0.480173 khá nhỏ điều đó có nghĩa là X2 và X3 có tương quan tuyến tính ở mức độ yếu và tương quan thuận. 8.2. Ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Covariance Matrix. Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

25. 24 Hình 32 Nhấp chuột, ta được ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy như sau Hình 33 Ý nghĩa: Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy (Coefficient Covariance matrix) cho biết phương sai các hệ số hồi quy nằm trên đường chéo chính, các thành phần còn lại là hiệp phương sai của những hệ số trong mô hình. Chẳng hạn, ví dụ 4 bên trên. Nhìn vào ma trận hiệp phương sai bên trên ta có phương sai của các hệ số hồi quy là: ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 2 3var 39.10093;var 0.107960;var 0.168415.β = β = β = 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy (Khoảng tin cậy đối xứng). Khoảng ước lượng các hệ số hồi quy tổng thể

26. 25 ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( )j j j jj Cse ; Cse ; j 1,2,…,k β ∈ β − β β + β =   Trong đó C là giá trị được dò trong bảng phân phối Student với bậc tự do là (n-k). Ký hiệu n k 2 C t − α = Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy tổng thể, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Coefficient Diagnostics→confidence Intervals… Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 34 Nhấp chuột, ta được kết quả sau

28. 27 Hình 36 Nhấp chuột, màn hình sau xuất hiện. Ở ô quan sát (Observations) ta điều chỉnh 12 thành 13) như sau: Hình 37 Nhấp OK. Từ bảng Group. Ta chọn Edit+/- , sau đó nhập 2 3X 20,X 16= = vào hàng số 13 có chữ NA như sau:

29. 28 Hình 38 Tắt cửa sổ Group. Bước 2. Tính giá trị ( ) ( )0 0 0DB 0Y Y ;se Y Y se1;se Y se2.= − = = Từ bảng Equation. Chọn forecast màn hình xuất hiện như sau Hình 39

30. 29 Ô Forecast name ta đổi Yf thành DBY , ô S.E. (optional) ta gõ Se1. Nhấn OK. Hình 40 Tắt đồ thị dự báo Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 41 Bước 3. Tìm khoảng dự báo – Dự báo giá trị trung bình

31. 30 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 42 Dự báo giá trị cá biệt. Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 43

32. 31 Để mở các kết quả trên cùng một bảng ta thực hiện như sau: Từ của số Workfile, nhấn phím Ctrl rồi chọn canduoicabiet, cantrencabiet, canduoitrungbinh, cantrentrungbinh sau đó nhấn Enter, ta được kết quả sau (lưu ý nhìn vào hàng thứ 13) Hình 44 Vậy khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của Y là CANDUOITB CANTRENTB CANDUOICB CANTRENCB 153.9864 163.0754 148.3989 168.6630 11. Định mẫu Trước hết ta xét ví dụ sau Ví dụ 5. Bảng số liệu sau cho biết số liệu về lượng hàng bán được (Y tấn/tháng), giá bán (X ngàn đồng/kg) ở 20 khu vực bán và được khảo sát tại hai nơi là Thành phố và Nông thôn.

33. 32 Trong đó Z là biến giả: Z = 0 : khảo sát ở nông thôn Z = 1 : khảo sát ở thành thị Có nhiều trường hợp ta không sử dụng hết các số liệu của mẫu ban đầu, hay chỉ cần khảo sát sự phụ thuộc khi biến giả nhận một giá trị nào đó. Để định mẫu lại, từ cửa sổ Workfile chọn Sample, màn hình xuất hiện như Hình 45 Chẳng hạn ta chỉ khảo sát 15 mẫu đầu tiên và ở khu vực Thành phố ứng với Z = 1 . Ta khai báo vào ô Sample range pairs và IF condition nhưtrong hình sau

34. 33 Hình 46 Nhấn OK, ta thấy có sự thay đổi trong cửa số Workfile như sau Hình 47 12. Tính các giá trị thống kê. Để tính các giá trị thống kê như Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, …của các biến có trong mô hình chẳng hạn vớ số liệu cho trong ví dụ 4 ta làm như sau: Từ cửa sổ EViews chọn Quick →Group Statistics →Descriptive statistics →Common sample, như hình sau

35. 34 Hình 48 Nhấp chuột và nhập tên các biến vào cửa sổ Series List như hình sau Hình 49 Nhấp OK, ta được bảng các giá trị thống kê sau:

36. 35 Hình 50 Giải thích : – Mean : trung bình. – Median : trung vị – Maximum : Giá trị lớn nhất – Minimum : Giá trị nhỏ nhất – Std. Dev : Độ lệch chuẩn – Skewness : Hệ số bất đối xứng – Kurtosis : Hệ số nhọn – Jarque – Bera : Kiểm định phân phối chuẩn – Sum : Tổng các quan sát – Sum sq. Dev : Độ lệch chuẩn của tổng bình phương – Observations : Số quan sát (cỡ mẫu) 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình. 13.1. Kiểm định phương sai thay đổi. 13.1.1. Kiểm định White. Chẳng hạn như trong ví dụ 4.

37. 36 Để thực hiện việc kiểm định White bằng Eview, sau khi ước lượng mô hình hồi quy mẫu, từ cửa sổ Equation chọn View→Residual Diagnostics → Heteroskedasticity tests… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 51 Nhấp chuột, màn hình như sau Hình 52

41. 40 Hình 56 Nhấp chuột, cửa sổ sau xuất hiện như sau: Hình 57 Ô Lags to indude ta gõ bậc tự tương quan vào (ví dụ như tự tương quan là bậc 2) Nhấn Ok. Ta có kết quả như sau:

43. 42 Hình 59 Nhấp chuột ta có cửa sổ sau xuất hiện: Gõ c(2)=0 vào Hình 60 Nhấp Ok. Ta được kết quả như sau:

44. 43 Hình 61 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0H : Biến X2 không cần thiết trong mô hình; 1H : Biến X2 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P _ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H .Vậy X2 cần thiết trong mô hình. Lưu ý: Trong trường hợp này ta chỉ khảo sát X2 nên ta có thể dùng giá trị xác suất của thống kê t hoặc giá trị xác suất của thống kê F đều được. Trong trường hợp ta khảo sát nhiều hơn hai biến thì ta chỉ dùng thống kê F. 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết). Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau: – Tìm hàm hồi quy của Y theo X2 và X3. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Redundant Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau:

45. 44 Hình 62 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to remove xuất hiện, rồi gõ biến X3 vào Hình 63 Nhấp Ok, ta có kết quả sau:

46. 45 Hình 64 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 không cần thiết trong mô hình; 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 cần thiết trong mô hình. 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình. Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau. – Tìm hàm hồi quy mẫu của Y theo X2. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Omitted Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 65

47. 46 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to add xuất hiện. Ta gõ biến X3 vào Hình 66 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 67 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 ảnh hưởng tới Y (X3 không bị bỏ sót); 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 bị bỉ sót trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 bị bỏ sót trong mô hình. 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả. Ví dụ7. Giả sử số liệu về tiết kiệm và thu nhập cá nhân ở nước Anh từ năm 1946 đến 1963 (đơn vị pound) cho ở bảng sau:

48. 47 Trong đó, Y : Tiết kiệm ; X : Thu nhập. Để kiểm định rằng có sự thay đổi về tiết kiệm giữa hai thời kỳ hay không, ta thực hiện các bước kiểm định Chow như sau: Hồi quy Y theo X, ta được kết quả Hình 68 Từ cửa sổ Equation, chọn View →Stability Diagnostics → Chow Breakpoint Test…như hình sau:

49. 48 Hình 69 Sau khi nhấp chuột, một cửa sổ xuất hiện như sau: Hình 70

50. 49 Ta gõ vào cửa sổ Chow Test giá trị Breakpoint là 1955 như hình trên, nhấp OK. Khi đó ta được kết quả sau: Hình 71 và dự vào bảng kết quả trên ta cũng có giá trị F = 5.037 . Với giá trị xác suất là 0.022493. nên ta chấp nhập giả thuyết là hai mô hình hồi quy khác nhau. 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Xét mô hình gốc: i 1 2 i iY X (1)= β +β + ε Kiểm định Ramsey RESET 2 3 m 1 i i ii 1 2 i 1 2 m iY X Y Y … Y (2) + = β +β + α + α + α + ε Bài toán kiểm định 0 1 2 m 1 j H : … 0 H : 0, j 1,m α = α = = α =  ∃α ≠ = H0 : Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng H1 : Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai 2 2 2 1 2 22 2 R R n k F F(m,n k ) 1 R m − − = ⋅ − − ∼ Giả sử xét ví dụ 3 bên trên, ta tiến hành như sau: Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X. Từ của số Equation. Chọn View →Stability Diagnostics →Ramsey RESET Test…như hình sau:

51. 50 Hình 72 Nhấp chuột ta có cửa sổ Number of fitted terms xuất hiện. Ta gõ tham số m=1 vào Hình 73 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 74

53. 52 Chẳng hạn với số liệu trong ví dụ 3 sau khi tìm được mô hình hồi quy xong và ta thực hiện lưu trữ như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Name như hình 63 Hình 76 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là Hình 77

54. 53 Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Freeze thì ta thấy một table mới xuất hiện như sau: Hình 78 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là

55. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bài tập sử dụng Eview 5.0. Đại học kinh tế. Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm Eview 5.1, lưu hành nội bộ. Bùi Dương Hải, bổ sung kiến thức kinh tế lượng cơ bản.

Dự Báo Arima Trên Eviews

Hướng Dẫn Sử Dụng Eview 6

Tải Etabs 9.7.4 Full Cr@ck Thành Công 100% + Hướng Dẫn Chi Tiết

Hướng Dẫn 9 Bước Thiết Kế Email Marketing Chuyên Nghiệp

Thiết Kế Email Marketing Hiệu Quả

🌟 Home
🌟 Top