Hướng Dẫn Định Dạng Form Trong Access 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pc Access Để Kết Nối Plc S7 200 Và Wincc
  • Access Token Là Gì? Hướng Dẫn Cách Lấy Access Token Facebook Dễ Dàng
  • Dvd Video Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad 3D 2013
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness
  • Hướng Dẫn Chơi Bitcoin Cho Người Mới 2022 A
  • Sau quá trình tạo lập form, bạn có thể thay đổi cách thức form trình bày theo ý muốn. Việc định dạng lại form sẽ giúp cơ sở dữ liệu gốc trở nên thống nhất và trông chuyên nghiệp hơn. Chúng thậm chí đôi khi còn khiến việc sử dụng form trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn. Thông qua các công cụ định dạng trong Access, bạn hoàn toàn có thể thay đổi hình thức bên ngoài của form theo ý muốn.

    Access hỗ trợ khá nhiều phím điều khiển khác nhau, nhưng tựu chung lại ta có thể chia thành các nhóm sau:

    • Nhóm phím điều khiển chức năng tìm kiếm định vị bản ghi (Record Navigation), có chức năng hỗ trợ người dùng truy cập các bản ghi có sẵn của cơ sở dữ liệu
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy bản ghi (Record Operation), có chức năng hỗ trợ người dùng thực hiện các tác vụ như sao lưu và in bản ghi
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy form (Form Operation), có chức năng hỗ trợ người dùng mở nhanh hoặc đóng nhanh 1 form bất kỳ, in form đang hoạt động hay thực hiện các tác vụ khác
    • Nhóm phím điều khiển chức năng chạy báo cáo (Report Operation), hỗ trợ nhanh các tác vụ như xem trước báo cáo hoặc gửi báo cáo trích xuất từ bản ghi qua thư điện tử.

    Để thêm 1 phím điều khiển vào trong form, ta làm như sau:

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 4: Lúc này trình chức năng Command Button Wizard sẽ xuất hiện. Trong cột Categories, lựa chọn nhóm phím điều khiển mà bạn muốn thêm vào. Vì ta cần một phím điều khiển có chức năng chuyển nhanh giữa các bản ghi khác nhau nên ta sẽ chọn phần Record Navigation.

    Bước 7: Để thêm ký tự chữ, lựa chọn tùy chọn Text, sau đó điền từ hoặc cụm từ mà bạn muốn vào ô trống

    Lưu ý: Một số người dùng phản hồi rằng trong quá trình định dạng form thì Access gặp phải một số lỗi không đáng có. Nếu bạn gặp phải lỗi khi đang thực hiện tác vụ trong chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Dữ liệu sẽ hợp với form hơn nếu như ta có thể điều chỉnh các trường cũng như các phím điều khiển có kích cỡ nhỏ đi hoặc thậm chí là xếp chúng nằm cạnh nhau. Tuy vậy, do ảnh hưởng của bố cục mặc định mà bạn không thể xếp các trường nằm cạnh nhau cũng như căn chỉnh kích cỡ từng trường hoặc từng phím điều khiển mà không làm thay đổi toàn bộ các nội dung khác. Lý do là bởi Access bố trí các thành phần trong form theo định dạng hàng và cột. Vì vậy, nếu bạn cố gắng thay đổi kích thước của 1 trường thì vô hình chung bạn cũng đang căn chỉnh chiều ngang và dọc của cột chứa trường đó.

    Để có thể tự do thay đổi kích thước cũng như vị trí của các trường theo ý muốn, bạn cần phải chỉnh sửa bố cục mặc định của form. Chẳng hạn, nếu như bố cục mặc định chỉ cho phép xuất hiện 2 cột dữ liệu, một cột chứa tên tiêu đề các trường và một cột khác chứa các trường nhập liệu, ta cần phải tạo thêm 1 cột dữ liệu mới để có thể xếp 2 trường bất kỳ nằm cạnh nhau.

    Ta có thể thực hiện được điều này bằng cách sử dụng tab Arrange, trong đó có chứa các công cụ hỗ trợ cần thiết để chỉnh sửa bố cục. Nếu bạn đã từng có kinh nghiệm tạo và chỉnh sửa bảng biểu trong Microsoft Word, chắc hẳn bạn đã quen với cách sử dụng các công cụ này.

    Để căn chỉnh kích cỡ các thành phần trong form, ta làm như sau:

    Bước 1: Chuyển sang chế độ xem Layout

    Bước 2: Lựa chọn trường hoặc phím điều khiển mà bạn muốn căn chỉnh kích thước, sau đó rê chuột xung quanh phần viền của nó. Lúc này con trỏ chuột sẽ chuyển thành dạng mũi tên 2 chiều

    Bước 4: Lúc này bạn đã căn chỉnh kích thước thành công.

    Để dịch chuyển vị trí các thành phần trong form, ta làm như sau:

    Bước 3: Lặp lại các bước trên cho bất cứ trường hoặc phím điều khiển nào khác mà bạn muốn dịch chuyển

    Lưu ý: Nếu bạn muốn trường nội dung của mình chiếm nhiều hơn hoặc ít hơn diện tích trung bình của 1 cột, bạn có thể sử dụng lệnh Merge và Split. Lệnh Merge sẽ gộp 2 hay nhiều ô vào làm 1, còn lệnh Split thì ngược lại, tách 1 ô thành nhiều ô nhỏ hơn. Chẳng hạn như ví dụ này, lệnh search ở trên cùng được bố trí trong 1 ô tính đã được sát nhập (merge), trong khi lệnh New Customer ở dưới cùng lại nằm trong ô tính đã được tách (split).

    Trong thời đại ngày nay, ai ai cũng nghĩ rằng nếu có ngày mình rơi vào tình cảnh cận kề cái chết và được nói lời trăng trối cuối cùng, họ sẽ lựa chọn những câu châm ngôn ngắn gọn, súc tích nhưng yếu ớt để căn dặn người ở lại. Nếu bạn đủ may mắn, những lời nói đó sẽ được người thân ghi nhớ trong lòng thay vì lạc trôi vĩnh viễn vào dòng chảy của quá khứ.

    Ấy vậy mà trường hợp của giáo sư … lại là một ngoại lệ đặc biệt. Tháng 9 vừa rồi chứng kiến buổi nói chuyện thân mật đến kỳ diệu giữa sinh viên ĐH Carnegie mellon tại thành phố Pittburghs với một chuyên gia tin học còn rất vô danh trước đó. Nhờ có sự trợ giúp của công nghệ, thay vì trôi dần theo dĩ vãng thì bài nói chuyện đó lại được hàng triệu người theo dõi cùng một lúc. Nó đã thay đổi cuộc đời họ, lay động những chính trị gia quyền lực nhất nước Mỹ, và hiện giờ đang trên con đường trở thành một hiện tượng kỳ lạ của ngành xuất bản.

    Các chức năng định dạng khác

    Thêm logo hoặc hình ảnh cho form có thể giúp nâng cao chất lượng trình bày của cả form, tương tự như việc áp dụng màu sắc chủ đạo và font chữ mới.

    Thay đổi màu sắc và font chữ cho các thành phần trong form

    Để tùy chỉnh sâu hơn nữa cách trình bày của form, ta có thể thay đổi từng màu sắc cũng như font chữ khác nhau cho từng trường nội dung, phím điều khiển, tiêu đề và các thành phần khác trong form. Cách làm này đặc biệt hiệu quả nhất là khi bạn muốn áp dụng các nét thiết kế mới lạ về màu sắc và font chữ cho form nhưng không muốn áp dụng toàn bộ thiết lập này cho cả cơ sở dữ liệu chung.

    Ngoài Access, các chương trình khác của Microsoft Office cũng vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt là Excel. Excel là chương trình có ứng dụng phổ biến nhất và hữu ích với đa số công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Việc Với Dữ Liệu Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Aegisub Để Làm Phụ Đề Phim
  • Tạo Phụ Đề Phim Bằng Aegisub, Làm Sub Cho Video Trên Máy Tính
  • Tải Aegisub 3.2.2 Full Crack + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cách Sử Dụng Aegisub, Tạo Phụ Đề Cho Video, Karaoke, Lyric
  • Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Hướng Dẫn Microsoft Access, Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Hướng Dẫn Học Access Cơ Bản Và Đơn Giản
  • Tìm Hiểu Về Root Access
  • Hướng Dẫn + Download Autocad 2014 Full Crack
  • Hướng Dẫn Autocad Electrical 2014 (Phần 2)
  • Tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn.

    Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập và chỉnh sửa form. Bạn cũng sẽ được biết cách kiểm soát các trình bày cũng như chỉnh sửa các tùy chọn form để đảm bảo form hoạt động hiệu quả nhất.

    Cách tạo lập form

    Access hỗ trợ người dùng có thể tạo form từ bất cứ bảng dữ liệu nào trong cơ sở dữ liệu gốc. Bất cứ form nào được tạo thành sẽ đều hiển thị dữ liệu giống với bảng, đồng thời còn có thể thêm bớt dữ liệu mới. Sau khi tạo lập xong, bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa nó bằng cách thêm các trường mới hoặc các các tùy chọn định dạng như hộp hỗn hợp chẳng hạn.

    Bước 1: Trong mục Navigation, lựa chọn bảng dữ liệu mà bạn cần tạo lập form. Bạn không nhất thiết phải mở bảng đó lên

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    Hộp hỗn hợp

    Hộp hỗn hợp là một dạng danh sách xổ xuống được dùng để thay thế một trường trong nội dung form. Hộp hỗn hợp sẽ hạn chế khả năng nhập liệu của người dùng khi chỉ cho phép người dùng lựa chọn các tùy chọn có sẵn trong hộp mà thôi.

    Hộp hỗn hợp rất có ích đối với các trường có ít lựa chọn trả lời. Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng hộp hỗn hợp để chỉ cho phép người dùng nhập đúng tên các bang của Mỹ khi điền vào trường địa chỉ liên hệ, hoặc là người dùng khi đặt hàng chỉ được phép lựa chọn các sản phẩm được liệt kê trong cơ sở dữ liệu mà thôi.

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, lựa chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 2: Lựa chọn lệnh Combo box, khi đó nó sẽ có dạng giống như hộp thoại xổ xuống

    Tùy chỉnh thiết lập form bằng cách sử dụng Property Sheet

    Property sheet là một cửa sổ tổng hợp chứa các thông tin chi tiết của form cũng như từng nội dung trong form. Từ của sổ Property Sheet mà ta có thể sửa đổi từng phần bố cục của form, bao gồm cả chức năng hoạt động cũng như cách thức trình bày.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thay đổi thiết lập của form

    Có rất nhiều lựa chọn được xuất hiện trong cửa sổ Property Sheet nên ta không thể đi sâu giải thích hết được. Ta chỉ có thể kiểm nghiệm 2 lựa chọn thường được sử dụng nhất: ẩn các trường không cần thiết và thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế.

    Để có thể ẩn đi các trường không cần thiết

    Bước 5: Cuối cùng ta chỉ cần chuyển sang cửa sổ Form để kiểm tra xem các trường đã được ẩn đi hay chưa.

    Để thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế

    Bước 7: Chuyển sang chế độ Form View để kiểm tra kết quả. Khi bạn tạo 1 bản ghi mới với form, trường dữ liệu mà bạn vừa chỉnh sửa sẽ tự động cập nhật lịch thực tế vào nội dung của trường đó.

    Đừng bội bỏ qua: Lớp học Excel ở Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Access 2013 Pro 64Bit
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2003 Cho Người Sử Dụng Máy Vi Tính
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Access 2007
  • Giáo Trình Hướng Dẫn Chi Tiết Access 2010
  • Học Angularjs Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Báo Cáo Nâng Cao Trong Access 2022
  • Download Tải Office 2010 Full
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Bản Dùng Thử Autocad 2022 Miễn Phí
  • Nếu bạn cần chia sẻ thông tin trong cơ sở dữ liệu cho người khác nhưng lại không muốn người đó tự ý thao tác ngay trên cơ sở dữ liệu của mình thì bạn nên nghĩ đến việc tạo 1 report. Report có tác dụng giúp bạn trình bày dữ liệu theo bố cục dễ đọc hơn và đẹp mắt hơn với người dùng. Việc tạo report và chỉnh sửa theo ý muốn dựa trên dữ liệu từ bất kỳ query hay bảng dữ liệu nào đều có thể thực hiện dễ dàng trong Access.

    Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách để tạo mới, chỉnh sửa và in report trong Access 2022.

    Để tạo 1 bản báo cáo mới:

    Bước 1: Mở một bảng dữ liệu hoặc 1 query mà bạn muốn sử dụng trong báo cáo. Giả sử ta cần danh sách các loại bánh quy đã được bán ra, vì vậy ta sẽ mở query có tên Cookies Sold

    Cách để in báo cáo:

    Cách để lưu báo cáo:

    Bạn có thể lưu báo cáo dưới một dạng tệp khác để có thể sử dụng bằng các chương trình đọc khác ngoài Access. Thao tác này được gọi là xuất tệp và nó cho phép bạn có thể theo dõi và chỉnh sửa báo cáo kể cả trong định dạng mới hoặc mở trong chương trình đọc mới.

    Access cho người dùng khá nhiều lựa chọn về lưu tệp mới, từ tệp Excel thông thường, tệp text, tệp PDF cho đến tệp HTML và rất nhiều định dạng khác nữa. Tùy theo mục đích sử dụng mà bạn lựa chọn loại tệp sao cho phù hợp.

    Bước 2: Tìm mục Data trên thanh Ribbon.

    Bước 3: Lựa chọn dạng tệp cần lưu, hoặc bấm vào nút More để lưu tệp dưới dạng tệp Word hoặc HTML

    Bước 5: Điền tên cho tệp mới lưu và bấm Publish

    Lưu ý: Trong một số trường hợp, khi bạn lưu tệp dưới 1 định dạng nào đó thì hôp thoại Export Wizard sẽ xuất hiện. Hãy làm theo hướng dẫn để có thể xuất tệp mới thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022
  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022
  • Cách Tạo Một Câu Hỏi Truy Vấn (Query) Căn Bản Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Cài Đặt Access Point Engenius Tích Hợp Giải Pháp Cloud Controller Namhi
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022
  • Unlock Bootloader Và Enable Root Access Cho Wp8 Và Windows 10 Mobile
  • Cách Giao Dịch Fixed Time Trade Hiệu Quả Với Bitcoin Tại Olymp Trade
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness. Tại Sao Nên Giao Dịch Bitcoin Trên Sàn Exness
  • Sau khi làm việc với CSDL, bạn có thể thấy rằng cần phải thực hiện một số thay đỏi đối với các bảng lưu trữ dữ liệu. Access giúp dễ dàng sử đổi các bảng để phù hợp với nhu cầu CSDL của mình.

    Trong bài học này, bạn sẽ biết cách tạo và sắp xếp lại các trường trong bảng, cách đảm bảo dữ liệu được định dạng đúng, nhất quán bằng cách thiết lập quy tắc xác nhận, giới hạn ký tự và kiểu dữ liệu trong các trường. Phần cuối bài học sẽ cung cấp thêm một số tùy chọn để thực hiện các chức năng toán học đơn giản trong bảng.

    Sửa đổi bảng Access 2022

    Thêm và sắp xếp các trường:

    Access giúp dễ dàng sắp xếp lại các trường đã có trong bảng và thêm trường mới. Khi thêm một trường mới, bạn thậm chí có thể đặt kiểu dữ liệu, nó sẽ chỉ ra loại dữ liệu nào mới có thể được nhập vào trường đó.

    Có nhiều loại trường có thể thêm vào bảng:

    • Short Text: Đây là tùy chọn mặc định và tốt nhất cho hầu hết dữ liệu là văn bản trong Access. Bạn cũng nên chọn nó cho dữ liệu số nếu không cần thực hiện tính toán gì, như số điện thoại hay mã bưu điện.
    • Number: Đây là kiểu tốt nhất cho những dữ liệu số cần tính toán, như số lượng mặt hàng được đặt hàng hoặc bán.
    • Currency: Tự động định dạng các số theo đơn vị tiền tệ được sử dụng tại vùng của bạn.
    • Date & Time: Cho phép bạn chọn một ngày từ lịch hiện ra.
    • Yes/No: Chèn một checkbox vào trường của bạn.
    • Rich Text: Cho phép bạn thêm định dạng vào văn bản, như in đậm, in nghiêng.
    • Long Text: Lý tưởng cho số lượng lớn văn bản, như mô tả sản phẩm.
    • Attachment: Cho phép đính kèm tệp, như hình ảnh chẳng hạn.
    • Hyperlink: Tạo liên kết cho URL hoặc địa chỉ email.

    Để có thêm một trường mới vào bảng hiện có:

    Một menu xuất hiện, chọn kiểu dữ liệu bạn muốn:

    Nhập tên cho trường và nhấn Enter:

    Di chuyển một trường trong bảng:

    Chọn trường muốn xóa, sau đó di chuột qua đường viền phía dưới của tiêu đề trường. Con trỏ sẽ trở thành một chữ thập có 4 mũi tên.

    Nhấp và kéo trường đến vị trí mới:

    Thả chuột, trường sẽ xuất hiện ở vị trí mới:

    Tùy chọn nâng cao để làm việc với trường trên bảng

    Máy tính không hề thông minh như con người nghĩ. Ví dụ, viết CSDL và cơ sở dữ liệu bạn có thể hiểu là cùng một thứ, nhưng máy tính không cho là như vậy. Bạn phải nhập dữ liệu ở định dạng chuẩn để giúp sắp xếp, tính toán và hiểu rõ hơn về dữ liệu của mình.

    Có 3 quy tắc chính có thể đặt cho một trường: kiểu dữ liệu, giới hạn ký tự và các quy tắc xác nhận.

    Thay đổi kiểu dữ liệu đã thiết lập trước đó:

    Chọn kiểu dữ liệu mong muốn:

    Giới hạn ký tự trong trường:

    Giới hạn này là một bộ quy tắc về số lượng ký từ có thể nhập vào trường (chữ cái, số, dấu cấm và thậm chí cả dấu cách). Điều này có thể giúp dữ liệu trong bản ghi của bạn súc tích, thậm chí buộc người dùng nhập dữ liệu theo cách nhất định.

    Tuy nhiên, bạn chỉ có thể đặt giới hạn ký tự cho trường được định nghĩa là Text.

    Để giới hạn ký tự trong một trường, bạn làm như sau:

    Quy tắc xác nhận:

    Quy tắc xác nhận chỉ ra thông tin nào có thể nhập được vào trường. Khi một quy tắc xác nhận được đưa ra, người dùng không thể nhập dữ liệu vi phạm quy tắc. Ví dụ: Nếu yêu cầu người dùng nhập tên thành phố vào bảng với thông tin liên hệ, có thể tạo quy tắc hạn chế phản hồi chính xác với mã bưu điện của Hoa Kỳ. Điều này sẽ ngăn người dùng nhập dữ liệu không chuẩn hoặc không phải mã bưu điện vào.

    Để tạo quy tắc xác nhận bạn làm như sau:

    Chọn trường muốn thêm quy tắc xác nhận vào. Ở đây, ta thiết lập quy tắc cho trường State.

    Hộp thoại Expssion Builder sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp văn bản và nhập quy tắc xác nhận. Trong ví dụ, chúng ta muốn hạn chế dữ liệu trong trường State để mã bưu điện của bang nhập vào là mã đúng. Ta sẽ nhập những phản hồi đúng trong ngoặc kép và phân cách nhau bởi “Or,”, khi đó Access sẽ biết rằng trường này có thể chấp nhận câu trả lời “AL” hoặc “AK” hoặc “AZ” hay bất cứ gì chúng ta nhập vào.

    Khi hài lòng với quy tắc đặt ra, bạn nhấp OK. Hộp thoại sẽ đóng lại. Nhấp vào Validation lần nữa, chọn Field Validation Message.

    Hộp thoại xuất hiện, nhập từ bạn muốn xuất hiện trong thông báo lỗi khi người dùng nhập dữ liệu không đúng với quy tắc xác nhận. Thông báo này sẽ giúp người dùng biết dữ liệu nào mới có thể nhập vào.

    Quy tắc xác nhận bây giờ đã được áp dụng cho trường, người dùng không thể nhập dữ liệu vi phạm quy tắc này.

    Bài trước: Làm việc với Bảng trong Access 2022 Bài tiếp: Truy vấn Dữ liệu (Query Data) trong Access 2022

    Các trường được tính toán và hàng tổng số

    Thêm các trường được tính toán và hàng tổng số cho phép bạn thực hiện tính toán với dữ liệu trên bảng. Trường được tính toán sẽ tính dữ liệu trong một bản ghi, hàng tổng số sẽ tính toán trên toàn bộ trường dữ liệu. Bất cứ khi nào nhìn thấy một tổng con của bản ghi, đó là trường được tính toán, một hàng có tổng số toàn bộ tổng con ở cuối cùng chính là hàng tổng số.

    Trong bài tiếp theo bạn sẽ biết cách để làm việc với form dữ liệu trên Access 2022 từ tạo, chỉnh sửa đến định dạng form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2022
  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2022 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1
  • Hướng Dẫn Tải Access 2010 Và Sử Dụng Access 2010 Cơ Bản
  • 10 Hướng Dẫn Tốt Nhất Để Học Angularjs / Mã Hóa
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Báo Cáo Nâng Cao Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Tải Office 2010 Full
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Bản Dùng Thử Autocad 2022 Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Mở File Cad Trên Corel Draw
  • Vẽ Autocad Online Mở Đọc File Xem Trực Tuyến Bằng Công Cụ Gì?
  • Góc Chia Sẻ: 4 Cách Gỡ Bỏ Tận Gốc Autocad Một Cách Triệt Để
  • Access hỗ trợ nhiều thiết lập nâng cao trong việc tạo lập và chỉnh sửa báo cáo. Trình Report Wizard là một công cụ vô cùng đắc lực hỗ trợ bạn tạo nên những mẫu báo cáo từ đơn giản đến phức tạp. Bạn có thể tạo báo cáo qua trình Report Wizard hoặc đơn giản là qua lệnh Report đơn thuần, tuy nhiên sau đó vẫn có thể chỉnh sửa mẫu báo cáo theo ý thích.

    Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng trình Report Wizard để tạo lập 1 bản báo cáo phức tạp. Bạn cũng sẽ được biết thêm các sử dụng các tùy chọn định dạng khác nhau để định dạng các ký tự chữ, màu chữ và font chữ của báo cáo, cũng như khả năng chèn thêm ảnh logo.

    Report Wizard

    Mặc dùng chỉ với lệnh Report đơn giản là bạn có thể tạo được một bản báo cáo nhanh chóng từ một đối tượng dữ liệu duy nhất, nhưng nếu bạn có nhiều hơn 1 nguồn số liệu thì việc sử dụng lệnh Report lại trở thành một gánh nặng. Khi đó trình Report Wizard đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên các mẫu báo cáo dựa trên dữ liệu lấy từ nhiều bảng dữ liệu hoặc queries khác. Nó ngoài ra còn hỗ trợ chỉnh sửa bố cục dữ liệu sao cho hợp lý.

      Chọn 1 mục trong danh sách bên trái, sau đó bấm nút mũi tên sang phải để thêm vào nội dung của báo cáo

    Report Wizard sẽ hỗ trợ bạn các lựa chọn sắp xếp và bố trí cách trình bày số liệu sao cho đẹp nhất. Dựa trên đó các dữ liệu giống nhau sẽ được xếp chung vào một mục, và các mục sẽ được phân thành từng tầng khác nhau, tương tự như các bố cục dạng gạch đầu dòng.

    Lưu ý, nếu bạn chỉ sử dụng 1 bảng dữ liệu hoặc 1 query duy nhất để tạo lập báo cáo thì bạn có thể bỏ qua bước này

    Bước 3: Phân loại dữ liệu báo cáo

      Thêm một số cách phân loại khác. Bạn có thể thiết lập tối đa 4 cách phân loại khác nhau. Thứ tự phân loại sẽ được sắp xếp từ trên xuống, có nghĩa là cách phân loại đầu tiên sẽ được ưu tiên.

    Tùy theo cách bạn nhóm dữ liệu mà số lượng thiết lập phân loại của bạn sẽ bị hạn chế theo.

    Bước 4: Chọn bố cục ngoài và tiêu đề

      Lựa chọn chiều giấy khổ dọc (portrait) hoặc khổ ngang (landscape)

      Khi này báo cáo đã được tạo lập và sao lưu thành công

    Lưu ý: Bạn vẫn cần phải tự tùy chỉnh kích cỡ và vị trí các đầu mục cũng như các hàng ngang để đảm bảo dữ liệu được trình bày một cách khoa học. Để làm được điều này, bạn cần thay đổi về chế độ xem Design View. Sau khi chỉnh sửa xong, hay quay về chế độ xem Report View để thấy sự thay đổi.

    Định dạng báo cáo

    Một trong những điểm mạnh của báo cáo đó là bạn có thể điều chỉnh cách trình bày để chúng trở nên bắt mắt hơn. Bạn có thể thêm header hoặc footer, thay đổi màu chữ, hoặc thậm chí là chèn ảnh logo lên nữa. Tất cả những thứ này đều có tác dụng biến báo cáo của bạn trở nên dễ nhìn hơn rất nhiều.

    Thay đổi phần header và footer

    Để thay đổi phần header và footer có trong từng trang báo cáo, hãy lựa chọn lệnh View trong thanh Ribbon và chuyển đổi sang Design View. Phần header và footer được bố trí ở khoảng trắng nằm dưới hai thanh thông báo Page Header và Page Footer.

      Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Lựa chọn định dạng mà mình mong muốn. Một phần ký tự được xuất hiện phía dưới để bạn xem trước kết quả lựa chọn.

    Để thêm số trang vào header và footer

    • Chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Header/Footer
    • Chọn lệnh Page Numbers
    • Hộp thoại Page Numbers sẽ xuất hiện. Trong tab Format, chọn Page N để thiết lập chỉ xuất hiện số trang hiện tại mà thôi, hoặc chọn Page N of M để thiết lập số trang sẽ xuất hiện dưới dạng số thứ tự trang kèm theo tổng số trang nữa.
    • Dưới phần Position , chọn Top of Page hoặc Bottom of Page để điều chỉnh vị trí xuất hiện số thứ tự ở đầu trang hoặc cuối trang
      Trên phần header của báo cáo sẽ xuất hiện. Kéo thả nó để căn chỉnh kích cỡ ra toàn màn hình

      Nếu cần thiết bạn hãy kéo thả nó về vị trí mong muốn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022
  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022
  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Form Trong Access 2022 Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Việc Với Form Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access
  • Sách Trực Tuyến Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Mobi
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Nhanh Access 2007 Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Ebook Trong Html
  • Hướng Dẫn Các Bước Cấu Hình Đơn Giản Cho Access Point
  • Việc điền thông tin vào form trở nên dễ dàng hơn nhiều so với việc điền thẳng vào bảng dữ liệu. Form giúp phân loại thông tin vào đúng nơi cần điền và đúng theo định dạng có sẵn. Từ đó khiến toàn bộ văn bản trở nên đồng bộ và thống nhất hơn.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng form hiệu quả trong phần mềm Access 2022.

    Lý do vì sao nên sử dụng form

    Một trong những lý do chính khiến nhiều người chuộng sử dụng form là bởi tính tiện ích của nó không chỉ với người thu thập thông tin mà còn cả người cung cấp thông tin nữa. Về cơ bản form giúp ta thu thập thông tin theo một định dạng có sẵn, có nghĩa là người được hỏi câu hỏi biết rất rõ mình phải trả lời như thế nào và câu trả lời sẽ phải điền vào đâu.

    Để thấy toàn bộ danh sách gọi món ta cần phải chuyển sang bảng Order Items, trong đó từng món ăn có trong thực đơn của từng lần khách hàng gọi đồ sẽ được liệt kê cụ thể

    Thông tin được liệt kê trong bảng này có bao gồm cả số ID của từng khách hàng được thống kê ở một bảng khác. Chỉ nhìn qua thì bạn khó mà có thể nắm được, do những số ID này không mang nhiều giá trị biểu trưng cho đại lượng mà nó tham chiếu. Bên cạnh đó, bạn sẽ mất công phải dùng đến 2 bảng dữ liệu mới có thể theo dõi được 1 đơn gọi món của khách., từ đó việc đi tìm số liệu sẽ tốn kha khá thời gian của bạn. Dễ nhận thấy đây là một công việc hết sức tẻ nhạt và nhàm chán.

    Mẫu form chứa đầy đủ các thông tin như trên sẽ có dạng như sau:

    Tóm lại, không chỉ giúp việc nhập liệu trở nên đơn giản hơn mà form còn giữ cho cơ sở dữ liệu hoạt động trơn tru hơn. Thông qua form, các chuyên gia lập trình cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cách người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu đó. Họ thậm chí có thể đặt các phần giới hạn nội dung trong từng thành phần của form để đảm bảo chỉ những dữ liệu cần thiết mới được nhập vào và phải được nhập đúng định dạng. Điều này rất quan trong bởi vì chỉ khi dữ liệu được thống nhất và có tổ chức thì cơ sở dữ liệu mới hoạt động ổn định và chính xác.

    Hướng dẫn làm việc với form

      Mở một form cũ:
      Trong phần Navigation, định vị vị trí form mà bạn muốn

      Form sẽ xuất hiện dưới dạng thanh tab trong cửa sổ Document Tabs

      Nhập dữ liệu và chỉnh sửa trong form

      Thêm 1 nội dung khai báo mới trong form

    Có hai cách để bạn có thể thêm 1 nội dung khai báo mới trong form:

      Tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa

    Có hai cách để bạn có thể tìm kiếm nội dung khai báo cũ để xem hoặc chỉnh sửa, và cả 2 cách đều tận dụng thanh Navigation ở phía dưới màn hình làm việc.

      Để xem từng nội dung khai báo một, bấm nút mũi tên như hình dưới. Nút bên phải sẽ đưa bạn đến với nội dung tiếp theo, nút bên trái sẽ đưa bạn quay trở lại nội dung trước đó

      Để tìm kiếm 1 nội dung nhất định, bạn đánh 1 từ khóa bất kỳ vào ô tìm kiếm trong thanh navigation

      Lưu lại nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records
      Xóa nội dung làm việc
    • Chọn tab Home, tìm đến mục Records

      Khi đó nội dung làm việc trên sẽ bị xóa hoàn toàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Dùng Thử Miễn Phí
  • Download Tải Office 2003 Full
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Phần Mềm Adobe Premiere Pro
  • Download Adobe Premiere Pro Cc 2022
  • Hướng Dẫn Cách Làm Việc Với Dữ Liệu Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Định Dạng Form Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pc Access Để Kết Nối Plc S7 200 Và Wincc
  • Access Token Là Gì? Hướng Dẫn Cách Lấy Access Token Facebook Dễ Dàng
  • Dvd Video Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad 3D 2013
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness
  • Trong bài trước bạn đã làm quen với giao diện Access 2022 cũng như những thao tác mở, đóng cơ sở dữ liệu cơ bản. Bài này chúng ta sẽ tiếp tục đi sâu hơn vào Access 2022 xoay quanh nội dung làm việc với dữ liệu trong Access 2022.

    Làm việc với bảng Access 2022

    Mở bảng Access 2022

    Để mở bảng, trong khung điều hướng, tìm bảng cần mở, nhấp đúp chuột lên nó. Bảng sẽ được mở ở khung bên phải, dưới dạng tab.

    Bắt đầu nhập vào hàng bên dưới bản ghi cuối cùng trong bảng.

    Thỉnh thoảng khi nhập thông tin vào một bản ghi, bạn nhận được thông báo rằng thông tin vừa nhập vào không hợp lệ. Điều đó có nghĩa là trường dữ liệu đang nhập có quy tắc riêng về loại dữ liệu của nó. Nhấp vào OK, sau đó làm theo hướng dẫn trong cửa sổ bật lên để nhập lại dữ liệu.

    Trong Match: bạn có thể khoanh vùng tìm kiếm: Any Part of Field (tìm từ của bạn trong mọi phần của ô), Whole Field (chỉ tìm các ô phù hợp hoàn toàn với cụm từ tìm kiếm), Beginning of Field (tìm ô bắt đầu với cụm từ tìm kiếm).

    Nhấn Find Next, nếu văn bản được tìm thấy, nó sẽ được bôi đen.

    Access sẽ di chuyển đến từ tiếp theo được tìm thấy trong bảng, nếu đã hoàn tất việc thay thế, nhấp vào Cancel để đóng. Tùy chọn Replace All khá mạnh mẽ, nhưng nó có thể thay thế cả những từ bạn không muốn. Trong ví dụ bên dưới, từ fall không đề cập đến mùa, nên nếu thay thế bằng Autumn sẽ không chính xác. Hãy cẩn thận khi dùng nó.

    Xóa bản ghi

    Chọn toàn bộ bản ghi bằng cách nhấp vào đường viền xám bên trái của bản ghi.

    Tùy chỉnh giao diện bảng

    Thay đổi kích thước hàng, cột của bảng

    Để thay đổi chiều rộng cột, bạn đưa chuột đến cạnh bên phải của cột, tại ô tiêu đề cột, khi chuột biến thành dấu chữ thập có mũi tên sang trái và phải, bạn kéo chuột đến vị trí mong muốn để tăng hoặc giảm chiều rộng cột.

    Thay đổi chiều rộng trường trong bảng dữ liệu Access 2022 Tương tự với hàng, bạn đưa chuột đến đường kẻ dưới hàng cần thay đổi ở vùng màu xám bên trái của hàng, chuột biến thành dấu chữ thập có mũi tên lên hoặc xuống, bạn kéo chuột đến vị trí mong muốn để thay đổi độ rộng của hàng.

    Chọn màu từ menu thả xuống, chọn No Color để bỏ màu.

    Bảng sau khi được đổi màu:

    Chọn kiểu dòng kẻ bạn muốn:

    Kiểu dòng kẻ bạn vừa chọn sẽ được áp dụng:

    Làm việc với Form

    Form sẽ xuất hiện ở bên phải dưới dạng tab.

    Để thêm, lưu, xóa biểu mẫu cũng tương tự như bản ghi.

    Sắp xếp bản ghi

    Chọn trường mà bạn muốn dùng để sắp xếp bản ghi, ví dụ là Last Name của Customers.

    Bảng sẽ được sắp xếp theo trường đã chọn:

    Để lưu sắp xếp hãy nhấp vào Save trên Quick Access Toolbar.

    Lọc bản ghi

    Tạo bộ lọc đơn giản

    Nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh tên của trường bạn muốn lọc, ở đây lọc theo City.

    Menu hiện ra cho phép chọn yếu tố muốn lọc.

    Chọn OK, bảng sẽ chỉ hiển thị những gì bạn đã chọn để lọc.

    Tạo bộ lọc từ một lựa chọn

    Lọc theo lựa chọn cho phép chọn dữ liệu cụ thể từ bảng và tìm dữ liệu tương tự hoặc không giống với nó. Ví dụ: Bạn đang làm việc với CSDL của tiệm bánh, muốn tìm kiếm tất cả các sản phẩm có tên chứa “chocolate” thì có thể chọn từ đó trong tên sản phẩm và tạo bộ lọc với nó. Chọn ô hoặc dữ liệu muốn tạo bộ lọc. Trong ví dụ này, chúng tôi muốn xem danh sách tất cả các sản phẩm chứa từ chocolate trong tên, vì thế, chúng tôi chọn Chocolate trong trường Product Name.

    Bộ lọc sẽ được áp dụng. Bảng sẽ chỉ hiển thị những sản phẩm mà trong tên có chứa Chocolate.

    Tạo bộ lọc từ tìm kiếm

    Lọc văn bản bằng từ tìm kiếm bạn có thể sử dụng một số tùy chọn tương tự như khi lọc với một lựa chọn bao gồm: Contains (chứa), Does Not Contain (không chứa), Ends With (kết thúc với) và Does Not End With (không kết thúc với). Nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh tiêu đề của trường muốn lọc. Ở đây, ta sẽ lọc để chỉ hiển thị những đơn hàng chứa ghi chú, vì thế chọn Notes.

    Trong hộp thoại Custom Filter hiện ra bạn nhập từ muốn dùng để lọc vào, ở đây là party.

    Nhấp OK để bộ lọc được áp dụng:

    Lọc số bằng tìm kiếm

    Bạn chọn cột chứa số cần lọc, nhấp vào mũi tên bên phải tên của cột, di chuột qua Number Filters. Ở đây có vài tùy chọn Equals… (bằng), Does Not Equal… (không bằng), Less Than… (nhỏ hơn), Greater Than… (lớn hơn), Between… (trong khoảng). Giả sử ta cần lọc những sản phẩm có giá nhỏ hơn 5$ sẽ chọn Less Than…

    Trong hộp thoại Custom Filter bạn nhập vào 5 (số cần so sánh).

    Nhấp OK để bộ lọc được áp dụng.

    Nguồn : http://quantrimang.com/lam-viec-voi-du-lieu-trong-access-2016-142989

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Aegisub Để Làm Phụ Đề Phim
  • Tạo Phụ Đề Phim Bằng Aegisub, Làm Sub Cho Video Trên Máy Tính
  • Tải Aegisub 3.2.2 Full Crack + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cách Sử Dụng Aegisub, Tạo Phụ Đề Cho Video, Karaoke, Lyric
  • Download Adobe After Effects 2022 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Unlock Bootloader Và Enable Root Access Cho Wp8 Và Windows 10 Mobile
  • Cách Giao Dịch Fixed Time Trade Hiệu Quả Với Bitcoin Tại Olymp Trade
  • Hướng Dẫn Trade Bitcoin Trên Sàn Forex Exness. Tại Sao Nên Giao Dịch Bitcoin Trên Sàn Exness
  • Giới Thiệu Về Margin Trading Bitcoin Và Hướng Dẫn Cơ Bản
  • Đầu Tư Bitcoin Ra Sao Và Cách Chơi Bitcoin Như Thế Nào Trong 2022? Hướng Dẫn Cách Chơi Bitcoin Toàn Tập
  • Tạo form (biểu mẫu) cho cơ sở dữ liệu của bạn có thể làm cho việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện hơn. Khi bạn tạo một biểu mẫu, bạn có thể thiết kế nó sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu của bạn.

    Trong bài học này, bạn sẽ học cách tạo và sửa đổi các biểu mẫu. Bạn cũng sẽ tìm hiểu cách sử dụng các tùy chọn biểu mẫu như các tính năng kiểm soát thiết kế và các thuộc tính biểu mẫu để đảm bảo biểu mẫu hoạt động chính xác theo cách bạn muốn.

    Trong suốt hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu mẫu. Nếu muốn theo dõi, bạn có thể tải xuống file Access 2022 sample database. Bạn sẽ cần cài đặt Access 2022 trên máy tính để mở file ví dụ.

    Cách tạo biểu mẫu

    Access giúp dễ dàng tạo biểu mẫu từ bất kỳ bảng nào trong cơ sở dữ liệu của bạn. Bất kỳ biểu mẫu nào bạn tạo từ bảng sẽ cho phép bạn xem dữ liệu đã có trong bảng đó và thêm dữ liệu mới. Khi bạn đã tạo biểu mẫu, bạn có thể sửa đổi nó bằng cách thêm các trường bổ sung và các tính năng kiểm soát thiết kế như các combo box.

    1. Trong bảng điều khiển Navigation, hãy chọn bảng bạn muốn dùng để tạo biểu mẫu. Bạn không cần phải mở bảng.

    3. Biểu mẫu của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Layout.

    Giới thiệu về subform (biểu mẫu con)

    Nếu bạn đã tạo biểu mẫu từ một bảng mà nội dung được liên kết với một bảng khác, biểu mẫu của bạn có thể bao gồm các subform (biểu mẫu con). Biểu mẫu con là biểu mẫu dữ liệu hiển thị các nội dung liên kết theo định dạng bảng. Ví dụ, biểu mẫu con được bao gồm trong biểu mẫu Customers vừa tạo sẽ hiển thị các đơn đặt hàng của khách hàng được liên kết.

    Bạn không cần bao gồm biểu mẫu con này vì có thể bạn chỉ muốn sử dụng biểu mẫu Customers để nhập và xem lại thông tin liên hệ. Nếu bạn thấy rằng bạn không cần biểu mẫu con, bạn có thể dễ dàng xóa nó. Để làm điều này, chỉ cần nhấp vào nó và nhấn phím Delete trên bàn phím của bạn.

    Tuy nhiên, các biểu mẫu con thường khá hữu ích. Tùy thuộc vào nội dung và nguồn của biểu mẫu, bạn có thể thấy rằng biểu mẫu con chứa thông tin hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong biểu mẫu Orders, biểu mẫu con chứa tên, số lượng và giá của mỗi mục trong đơn đặt hàng. Đó là tất cả thông tin hữu ích.

    Thêm các trường bổ sung vào biểu mẫu

    Khi bạn sử dụng lệnh Form trên một bảng hiện có, tất cả các trường từ bảng được bao gồm trong biểu mẫu. Tuy nhiên, nếu sau này bạn thêm các trường bổ sung vào bảng, các trường này sẽ không tự động hiển thị trong các biểu mẫu hiện có. Trong các tình huống như thế này, bạn có thể thêm các trường bổ sung vào một biểu mẫu.

    Cách thêm trường vào biểu mẫu

    2. Nhấp vào lệnh Add Existing Fields.

    3. Bảng điều khiển Field List sẽ xuất hiện. 4. Nhấp đúp vào (các) trường mong muốn.

    4. Trường sẽ được thêm vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng quy trình trên để thêm các trường vào một biểu mẫu hoàn toàn trống. Chỉ cần tạo biểu mẫu bằng cách nhấp vào lệnh Blank Form trên tab Create, sau đó làm theo các bước ở trên để thêm các trường mong muốn.

    Cách thêm một trường từ một bảng khác

    Bạn cũng có thể thêm các trường từ các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của mình vào biểu mẫu.

    1. Từ bảng điều khiển Field List, nhấp vào Show All Tables.

    2. Nhấp vào dấu cộng + bên cạnh bảng chứa trường bạn muốn thêm, sau đó nhấp đúp vào trường mong muốn. Trường mới sẽ được thêm vào.

    Thêm các tính năng kiểm soát thiết kế

    Các tính năng kiểm soát thiết kế thiết lập các hạn chế trên các trường trong biểu mẫu. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu được nhập vào biểu mẫu của mình, từ đó giúp giữ cho cơ sở dữ liệu của bạn nhất quán.

    Combo box

    Một combo box là một danh sách drop-down bạn có thể sử dụng trong biểu mẫu của mình thay cho một trường. Combo box giới hạn thông tin mà người dùng có thể nhập bằng cách buộc chúng chỉ chọn các tùy chọn bạn đã chỉ định.

    Combo box hữu ích cho các trường có số lượng hạn chế các phản hồi hợp lệ. Ví dụ, bạn có thể sử dụng combo box để đảm bảo mọi người chỉ nhập một bang hợp lệ tại Hoa Kỳ khi nhập địa chỉ hoặc chỉ chọn các sản phẩm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo một combo box

    2. Chọn lệnh Combo Box, trông giống như một danh sách drop-down.

    3. Chọn vị trí mong muốn cho combo box. Một dòng sẽ xuất hiện, cho biết vị trí nơi combo box của bạn sẽ được tạo. Trong ví dụ này, nó sẽ được đặt giữa trường CityAdd to Mailing List?.

    6. Nếu cần, hãy thay đổi kích thước cột để tất cả văn bản của bạn hiển thị. Khi bạn đã hài lòng với danh sách của mình, hãy nhấp vào Next.

    7. Chọn Store that value in this field, sau đó nhấp vào mũi tên drop-down và chọn trường mà bạn muốn các lựa chọn từ combo box được ghi lại. Sau khi thực hiện lựa chọn của mình, hãy nhấp vào Next.

    8. Nhập label – hoặc name – sẽ xuất hiện bên cạnh combo box của bạn. Nói chung, bạn nên sử dụng tên của trường bạn đã chọn ở bước trước.

    9. Nhấp vào Finish. Combo box của bạn sẽ xuất hiện trên biểu mẫu. Nếu bạn đã tạo combo box để thay thế trường hiện tại, bạn nên xóa trường đầu tiên. Trong ví dụ này, bạn có thể nhận thấy rằng bây giờ có hai trường cùng tên. Hai trường này gửi thông tin đến cùng một địa điểm, vì vậy ta không cần cả hai. Ta sẽ xóa cái không có combo box.

    10. Chuyển sang chế độ xem Form để kiểm tra combo box của bạn. Chỉ cần nhấp vào mũi tên drop-down và xác minh rằng danh sách chứa các lựa chọn chính xác. Combo box bây giờ có thể được sử dụng để nhập dữ liệu.

    Nếu bạn muốn bao gồm một danh sách drop-down với một loạt các tùy chọn và không muốn nhập tất cả chúng, hãy tạo một combo box và chọn tùy chọn đầu tiên trong Combo Box Wizard: I want to get the values from another table or query. Điều này sẽ cho phép bạn tạo một danh sách drop-down từ một trường trong bảng.

    Một số người dùng báo cáo rằng Access bị trục trặc khi làm việc với biểu mẫu. Nếu bạn gặp sự cố khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào trong các chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Tùy chỉnh cài đặt biểu mẫu bằng Property Sheet

    Property Sheet là một bảng điều khiển chứa thông tin chi tiết về biểu mẫu của bạn và từng thành phần của nó. Từ Property Sheet, bạn có thể thực hiện thay đổi đối với mọi phần của biểu mẫu, cả về chức năng và giao diện.

    Cách tốt nhất để tự làm quen với Property Sheet là mở nó và chọn các tùy chọn trong đó. Khi bạn chọn một tùy chọn, Access sẽ hiển thị một mô tả ngắn gọn về tùy chọn trên đường viền dưới cùng bên trái của cửa sổ chương trình.

    Hãy chú ý khi bạn sửa đổi biểu mẫu của mình và các trường của nó. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thay đổi tinh tế với Property Sheet. Vì có quá nhiều tùy chọn, nên đôi khi có thể khó nhớ bạn đã sử dụng cái nào để sửa đổi từng khía cạnh của biểu mẫu.

    Sửa đổi cài đặt biểu mẫu

    Cách ẩn một trường

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn ẩn. Trong ví dụ này, ta sẽ ẩn trường Customer ID vì ta không muốn bất kỳ người dùng nào cố gắng chỉnh sửa nó.

    4. Nhấp vào mũi tên drop-down trong cột bên phải, sau đó chọn No.

    5. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng trường đó đã bị ẩn.

    Cách đặt trường tự động điền ngày hiện tại

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn tự động điền ngày hiện tại vào. Đây phải là một trường có kiểu dữ liệu ngày tháng. Ví dụ trong bài viết này sẽ chọn trường Pickup Date trên biểu mẫu Orders.

    3. Trong Property Sheet, hãy bấm vào tab Data, sau đó chọn trường Default Value trong hàng thứ tư. Nhấp vào nút Expssion Builder xuất hiện trong cột ở bên phải.

    5. Trong danh sách Common Expssions, nhấp đúp vào Current Date.

    6. Biểu thức cho Current Date sẽ được thêm vào. Sau đó, nhấp OK.

    7. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng biểu thức hoạt động. Khi bạn tạo một bản ghi mới với biểu mẫu đó, trường ngày bạn đã sửa đổi sẽ tự động điền vào ngày hiện tại.

    Thực hành!

    • Mở cơ sở dữ liệu thực hành đã nêu ở phần trên.
    • Tạo biểu mẫu từ bảng Customers.
    • Xóa biểu mẫu con.
    • Tạo một combo box. Thêm các lựa chọn sau vào combo box đó:
    • Lưu trữ giá trị trong trường City và gắn nhãn cho combo box là NC City List. Nhấp vào Finish khi bạn đang thực hiện với Combo Box Wizard.
    • Chuyển sang chế độ xem Form và nhấp vào mũi tên drop-down trong combo box bạn đã tạo. Bạn sẽ thấy danh sách các thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access
  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2022
  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2022
  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2022 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1
  • Làm Việc Với Bảng Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022
  • Unlock Bootloader Và Enable Root Access Cho Wp8 Và Windows 10 Mobile
  • Cách Giao Dịch Fixed Time Trade Hiệu Quả Với Bitcoin Tại Olymp Trade
  • Trong bài trước bạn đã làm quen với giao diện Access 2022 cũng như những thao tác mở, đóng cơ sở dữ liệu cơ bản. Bài này chúng ta sẽ tiếp tục đi sâu hơn vào Access 2022 xoay quanh nội dung làm việc với dữ liệu trong Access 2022.

    Làm việc với bảng Access 2022

    Mở bảng Access 2022

    Để mở bảng, trong khung điều hướng, tìm bảng cần mở, nhấp đúp chuột lên nó. Bảng sẽ được mở ở khung bên phải, dưới dạng tab.

    Thêm bản ghi mới

    Có 3 cách để thêm bản ghi mới cho bảng trong Access 2022:

    Bắt đầu nhập vào hàng bên dưới bản ghi cuối cùng trong bảng.

    Thỉnh thoảng khi nhập thông tin vào một bản ghi, bạn nhận được thông báo rằng thông tin vừa nhập vào không hợp lệ. Điều đó có nghĩa là trường dữ liệu đang nhập có quy tắc riêng về loại dữ liệu của nó. Nhấp vào OK, sau đó làm theo hướng dẫn trong cửa sổ bật lên để nhập lại dữ liệu.

    Chỉnh sửa bản ghi

    Trong Match: bạn có thể khoanh vùng tìm kiếm: Any Part of Field (tìm từ của bạn trong mọi phần của ô), Whole Field (chỉ tìm các ô phù hợp hoàn toàn với cụm từ tìm kiếm), Beginning of Field (tìm ô bắt đầu với cụm từ tìm kiếm).

    Nhấn Find Next, nếu văn bản được tìm thấy, nó sẽ được bôi đen.

    Access sẽ di chuyển đến từ tiếp theo được tìm thấy trong bảng, nếu đã hoàn tất việc thay thế, nhấp vào Cancel để đóng.

    Tùy chọn Replace All khá mạnh mẽ, nhưng nó có thể thay thế cả những từ bạn không muốn. Trong ví dụ bên dưới, từ fall không đề cập đến mùa, nên nếu thay thế bằng Autumn sẽ không chính xác. Hãy cẩn thận khi dùng nó.

    Xóa bản ghi

    Chọn toàn bộ bản ghi bằng cách nhấp vào đường viền xám bên trái của bản ghi.

    Số ID được gán cho bản ghi sẽ được giữ nguyên, kể cả khi bản ghi bị xóa. Vi dụ: Nếu bạn xóa bản ghi có ID 205 thì chuỗi số ID sẽ là …203, 204, 206, 207 …

    Tùy chỉnh giao diện bảng

    Thay đổi kích thước hàng, cột của bảng

    Để thay đổi chiều rộng cột, bạn đưa chuột đến cạnh bên phải của cột, tại ô tiêu đề cột, khi chuột biến thành dấu chữ thập có mũi tên sang trái và phải, bạn kéo chuột đến vị trí mong muốn để tăng hoặc giảm chiều rộng cột.

    Thay đổi chiều rộng trường trong bảng dữ liệu Access 2022

    Tương tự với hàng, bạn đưa chuột đến đường kẻ dưới hàng cần thay đổi ở vùng màu xám bên trái của hàng, chuột biến thành dấu chữ thập có mũi tên lên hoặc xuống, bạn kéo chuột đến vị trí mong muốn để thay đổi độ rộng của hàng.

    Ẩn cột của bảng

    Thay đổi màu của hàng

    Chọn màu từ menu thả xuống, chọn No Color để bỏ màu.

    Bảng sau khi được đổi màu:

    Tùy chỉnh dòng kẻ

    Chọn kiểu dòng kẻ bạn muốn:

    Kiểu dòng kẻ bạn vừa chọn sẽ được áp dụng:

    Làm việc với Form

    Mở form có sẵn:

    Form sẽ xuất hiện ở bên phải dưới dạng tab.

    Để thêm, lưu, xóa biểu mẫu cũng tương tự như bản ghi.

    Sắp xếp bản ghi

    Chọn trường mà bạn muốn dùng để sắp xếp bản ghi, ví dụ là Last Name của Customers.

    Bảng sẽ được sắp xếp theo trường đã chọn:

    Để lưu sắp xếp hãy nhấp vào Save trên Quick Access Toolbar.

    Lọc bản ghi

    Tạo bộ lọc đơn giản

    Nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh tên của trường bạn muốn lọc, ở đây lọc theo City.

    Menu hiện ra cho phép chọn yếu tố muốn lọc.

    Chọn OK, bảng sẽ chỉ hiển thị những gì bạn đã chọn để lọc.

    Tạo bộ lọc từ một lựa chọn

    Lọc theo lựa chọn cho phép chọn dữ liệu cụ thể từ bảng và tìm dữ liệu tương tự hoặc không giống với nó. Ví dụ: Bạn đang làm việc với CSDL của tiệm bánh, muốn tìm kiếm tất cả các sản phẩm có tên chứa “chocolate” thì có thể chọn từ đó trong tên sản phẩm và tạo bộ lọc với nó.

    Chọn ô hoặc dữ liệu muốn tạo bộ lọc. Trong ví dụ này, chúng tôi muốn xem danh sách tất cả các sản phẩm chứa từ chocolate trong tên, vì thế, chúng tôi chọn Chocolate trong trường Product Name.

    Chọn kiểu lọc muốn áp dụng. Trong ví dụ này chúng tôi chọn Contains “Chocolate” vì muốn xem bản ghi chứa từ Chocolate trong trường.

    Bộ lọc sẽ được áp dụng. Bảng sẽ chỉ hiển thị những sản phẩm mà trong tên có chứa Chocolate.

    Tạo bộ lọc từ tìm kiếm

    Lọc văn bản bằng từ tìm kiếm bạn có thể sử dụng một số tùy chọn tương tự như khi lọc với một lựa chọn bao gồm: Contains (chứa), Does Not Contain (không chứa), Ends With (kết thúc với) và Does Not End With (không kết thúc với).

    Nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh tiêu đề của trường muốn lọc. Ở đây, ta sẽ lọc để chỉ hiển thị những đơn hàng chứa ghi chú, vì thế chọn Notes.

    Trong hộp thoại Custom Filter hiện ra bạn nhập từ muốn dùng để lọc vào, ở đây là party.

    Nhấp OK để bộ lọc được áp dụng:

    Lọc số bằng tìm kiếm

    Bạn chọn cột chứa số cần lọc, nhấp vào mũi tên bên phải tên của cột, di chuột qua Number Filters. Ở đây có vài tùy chọn Equals… (bằng), Does Not Equal… (không bằng), Less Than… (nhỏ hơn), Greater Than… (lớn hơn), Between… (trong khoảng). Giả sử ta cần lọc những sản phẩm có giá nhỏ hơn 5$ sẽ chọn Less Than…

    Trong hộp thoại Custom Filter bạn nhập vào 5 (số cần so sánh).

    Nhấp OK để bộ lọc được áp dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Quen Với Giao Diện Acccess 2022 Và Các Thao Tác Cơ Bản
  • Giáo Trình Microsoft Access 2007 Tiếng Việt P1
  • Hướng Dẫn Tải Access 2010 Và Sử Dụng Access 2010 Cơ Bản
  • 10 Hướng Dẫn Tốt Nhất Để Học Angularjs / Mã Hóa
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Tiếng Việt Trong Aegisub Làm Phụ Đề Video
  • Truy Vấn Hành Động (Action Query) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Báo Cáo (Report) Trong Access 2022
  • Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access
  • Bài 13: Tạo Reports (Báo Cáo) Trong Access 2007
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Báo Cáo Nâng Cao Trong Access 2022
  • Download Tải Office 2010 Full
  • Trong MS Access và các hệ thống DBMS khác, các truy vấn có thể làm được nhiều việc hơn là chỉ hiển thị dữ liệu. Cụ thể, truy vấn có thể thực hiện các hành động khác nhau trên dữ liệu trong database của bạn.

    • Truy vấn hành động (Action Query) là các truy vấn thực hiện hành động trên dữ liệu, có thể thêm, thay đổi hoặc xóa bản ghi.
    • Bạn có thể xem trước kết quả trong Access trước khi thực hiện truy vấn.
    • Truy vấn hành động không thể được hoàn tác. Bạn nên cân nhắc việc sao lưu bảng mà bạn sẽ cập nhật bằng cách sử dụng truy vấn cập nhật (update query).

    Append Query

    Append Query là truy vấn cho phép thêm mới dữ liệu (thêm mới bản ghi) vào cuối một bảng có sẵn. Bạn có thể sử dụng Append Query để truy xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng và thêm dữ liệu đó vào một bảng khác.

    Ví dụ, tạo một bảng mới gọi là TempNhanvien và thêm dữ liệu từ bảng tblNhanvien. Đây sẽ là bảng tạm thời để demo, bao gồm các trường như sau:

    Chạy truy vấn để hiển thị dữ liệu.

    Tiếp theo, quay lại tab Design và chọn Append.

    Chọn bảng TempNhanvien trong hộp thoại Append hiện lên.

    Trong phần lưới thiết kế ở phần dưới cùng của màn hình, bạn có thể thấy hàng Append To hiển thị ở tất cả các trường theo mặc định trừ Diachi1.

    Điều này là do Diachi1 không tồn tại trong bảng TempNhanvien. Vì vậy, ta cần chọn trường từ danh sách thả xuống.

    Tiếp theo, ta chạy truy vấn và bạn sẽ thấy thông báo xác nhận sau.

    Nhấp vào Yes để xác nhận hành động của bạn. Bây giờ bạn mở bảng TempNhanvien sẽ thấy dữ liệu đã được thêm vào từ bảng tblNhanvien.

    Update Query

    Update Query là loại truy vấn hành động, sử dụng để thay đổi nội dung dữ liệu trên database cụ thể hơn dùng để cập nhật dữ liệu của trường nào đó trong bảng.

    Update Query còn có thể kết hợp với các tiêu chí để chỉ định cụ thể những hàng nào sẽ được update

    Trong hàng Update ở phần lưới thiết kế dưới cùng của màn hình, nhập giá trị cập nhật vào Update To, nhập giá trị ban đầu vào Criteria và chạy truy vấn. Thông báo sau sẽ xuất hiện:

    Chọn Yes và đi đến Datasheet View và bạn sẽ thấy nhân viên có ID5 đã được update Ten ban đầu thành Huong.

    Delete Query

    Delete Query là một loại Action Query cũng làm thay đổi dữ liệu của các bảng. Cụ thể nó dùng để xoá dữ liệu, bản ghi từ bảng dữ liệu trong database thoả mãn những điều kiện nào đó.

    Delete Query còn có thể kết hợp với các tiêu chí để chỉ định cụ thể những hàng nào sẽ được xóa

    Chạy truy vấn, thông báo sau sẽ xuất hiện:

    Chọn Yes và đi đến Datasheet View và bạn sẽ thấy bản ghi dữ liệu về nhân viên có ID là 9 đã bị xóa.

    Make Table Query

    Make Table Query là một loại Action Query sử dụng để tạo một bảng mới với dữ liệu lấy từ Table hay Query khác.

    Trên tab Design, nhóm Query Type, chọn Make Table, bạn sẽ thấy hộp thoại sau xuất hiện. Nhập tên của bảng mới muốn tạo và bấm OK.

    Chạy truy vấn, thông báo sau sẽ xuất hiện:

    Chọn Yes và bạn sẽ thấy một bảng mới được tạo xuất hiện trong khung điều hướng.

    Bài trước: Thiết lập Tiêu chí truy vấn (Query Criteria) trong Access 2022 Bài tiếp: Truy vấn Tham số (Parameter Query) trong Access 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truy Vấn Dữ Liệu (Query Data) Trong Access 2022
  • Cách Tạo Một Câu Hỏi Truy Vấn (Query) Căn Bản Trong Access 2022
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Cài Đặt Access Point Engenius Tích Hợp Giải Pháp Cloud Controller Namhi
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Grandstream Lên Hệ Thống Cloud Gwn
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Access Point Unifi Bằng Unifi Network
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×