Xem Nhiều 2/2023 #️ Review Phần Mềm Cute Screen Recorder Free # Top 8 Trend | Karefresh.com

Xem Nhiều 2/2023 # Review Phần Mềm Cute Screen Recorder Free # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Phần Mềm Cute Screen Recorder Free mới nhất trên website Karefresh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cute Screen Recorder là công cụ miễn phí, dễ dàng sử dụng để quay lại hoạt động màn hình máy tính. Tất cả dữ liệu được quay sẽ lưu lại với định dạng video: MP4, FLV, SWF và WMV. Sẽ ghi lại từng vùng trên desktop hoặc tùy ý, toàn bộ màn hình máy tính.

Review phần mềm Cute Screen Recorder Free

Hỗ trợ nhiều định dạng video như: MP4, FLV, SWF, WMV, MKV…

Thiết lập khu vực quay video.

Chọn chất lượng âm thanh trong lúc ghi hình.

Đính kèm tập tin âm thanh vào video.Không b

ị chèn hình mờ.

Hoàn toàn miễn phí.

Ghi âm thông qua loa ngoài, nên lẫn rất nhiều tạp âm.

Dễ dàng sử dụng – Chỉ cần ấn nút là chương trình chạy.

Tất cả bộ mã và giải mã đều dễ dàng cài vào codec khác.

Chuyển đổi nhanh và tiệm kiệm thời gian cho bạn.

Cho chất lượng âm thành và hình ảnh tuyệt vời .

Hỗ trợ chuyển hàng loạt hoặc tất cả file cùng một lúc.

Từ giao diện chính, mục Screen Region cho phép chọn khu vực để quay phim trên màn hình. Bạn có thể chọn Customize nếu muốn tự khoanh vùng khu vực trên màn hình để ghi lại hoạt động, chọn Center nếu muốn ghi lại khu vực trung tâm của màn hình, và chọn Full Screen nếu muốn ghi lại toàn bộ các hoạt động trên màn hình.

Tại mục Video Options, bạn có thể tùy chọn định dạng, tần số… cho file video sau khi quay được. Những thiết lập này ảnh hưởng đến chất lượng và dung lượng của file video. Tuy nhiên, bạn nên để mặc định những thông số này.

Mục Output Folder cho phép bạn chọn thư mục để lưu file sau khi quay hình từ desktop. Nhấn Brows để thiết lập.

Để khoanh vùng khu vực muốn ghi lại hoạt động trên màn hình, bạn nhấn nút Select Region, sau đó sử dụng chuột trái, kéo để khoanh vùng khu vực cần chọn. Bạn có thể nhấn nút Show Region để xem lại khu vực mình đã khoanh vùng, để biết được đã khoanh chính xác khu vực cần chọn hay chưa.

Lập tức, thư mục chứa file video đã quay sẽ được bật mở, cho phép người dùng nhanh chóng chọn lựa file đã quay để chia sẻ cho bạn bè hoặc phục vụ mục đích của mình.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>> Review 20 phần mềm quay video màn hình tốt nhất hiện nay >> Review phần mềm Bandicam – Lợi ích của Bandicamt mang lại

Cute Screen Recorder Free Quay Màn Hình Máy Tính Chất Lượng Cao

Có nhiều phần mềm quay lại màn hình máy tính miễn phí, chất lượng hình ảnh, video quay lại tương đối tốt, trong đó phải kể đến Cute Screen Recorder Free. Với giao diện thân thiện rất dễ sử dụng. Ngoài ra, còn cho phép người dùng tùy ý thiết lập các thông số kỹ thuật cho tập tin video như: tốc độ khung hình, chất lượng video….

Những tính năng của phần mềm quay màn hình máy tính Cute Screen Recorder Free

Có thể ghi lại các hoạt động và âm thanh từ tất cả hoạt động trên toàn màn hoặc một phần màn hình, sau đó lưu lại với nhiều định dạng khác nhau MP4, FLV, SWF, WMV và MKV…

Giao diện thân thiện, rất dễ sử dụng.

Thêm Watermark vào văn bản, hình ảnh, thêm thời gian đóng dấu Watermark.

Ghi video flash trực tuyến bằng cách sử dụng Cute Screen Recorder phiên bản miễn phí.

Thiết lập khu vưc quay phim, đính kèm tập tin âm thanh vào video.

Tùy chình các thông số cho tập tin video đầu ra như: tốc độ khung hình, bit rate, chế độ kênh, tốc độ âm thanh…

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Cute Screen Recorder Free quay màn hình máy tính

Tại giao diện, trong khung Screen Region bạn sẽ thấy ( Customize) kích vào đó, nó sẽ sổ xuống những tùy chọn quay cho bạn như: thu video toàn màn hình ( Full Screen), trung tâm chính màn hình () Để nhập bằng tay bạn gõ kích thước vào các khung Left, Top, Width, Height, còn nếu là chỉ định một khu vực cụ thể bạn nhấn nút Select Region

Khi đó nó sẽ cho phép bạn khoanh vùng mà bạn muốn chương trình ghi lại, bạn nhấn vào dấu + để mở rộng hoặc thu nhỏ khu vực cần ghi.

Khi hoàn tất việc chọn vùng, bạn nhấn vào nút Show ngay lập tức nó sẽ tạo ra một đường viền quanh khu vực mà bạn đã chọn. Do đó bạn có thể theo dõi dễ dàng trong quá trình ghi hình.

Tại mục Output format bạn sẽ chọn định dạng video xuất ra. Bằng cách nhấn vào mũi tên sổ xuống sẽ có những định dạng bạn có thể chọn như: SWF, MP4, WMV, và FLV. Bạn kích Record with audio rồi chọn tiếp chất lượng cho nó ở các mục ở phía dưới để thu âm song song với thu hình.

Sau cùng nhấn vào nút Start đề bắt đầu, trong quá trình ghi bạn cũng có thể tạm ngưng, dừng hẳn, thoát bằng cách nhấn vào các nút Pause, Stop và Exit.

Download Cute Screen Recorder free 3.9

Lời kết:

Điểm mạnh của Cute Screen Recorder Free là giao diện khá dễ sử dụng, quay lại màn hình chỉ với một vài thao tác đơn giản, hoàn toàn miễn phí giành cho người dùng. Tuy nhiên Cute Screen Recorder Free có một nhược điểm là ghi âm thông qua loa ngoài, nên âm thanh dù có thể tùy chỉnh nhưng có lẫn rất nhiều tạp âm, và chất lượng không tốt, nên khi quay cần không gian yên tĩnh tránh ồn ào thì chất lượng âm thanh sẽ tốt hơn !

Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Eview Pdf Free Download

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING BỘ MÔN TOÁN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 ThS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG ThS. NGUYỄN VĂN PHONG TP. HỒ CHÍ MINH

2 MỤC LỤC Trang 1. Màn hình Eviews Các kiểu dữ liệu thông thường Số liệu theo thời gian Số liệu chéo Số liệu hỗn hợp Nhập dữ liệu Nhập trực tiếp vào Eview Nhập từ Excel và Word có sẵn Vẽ đồ thị Vẽ biểu đồ phân tán số liệu Vẽ đường hồi quy tuyến tính Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF) Một số hàm trong Eviews Cách tìm một số dạng hàm hồi quy Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy Ma trận tương quan giữa các biến Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy Bài toán dự báo

3 11. Định mẫu Tính các giá trị thống kê Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình Kiểm định phương sai Kiểm định White Kiểm định Glejser Kiểm định Breusch Pangan – Godfrey Kiểm định tự phương quan (kiểm định BG) Kiểm định biến có cần thiết trong mô hình hay không (kiểm định Wald) Kiểm định thừa biến trong mô hình Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Lưu kết quả trong Eviews Lưu file dữ liệu Lưu các bảng kết quả Tài liệu tham khảo

4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW Màn hình Eviews Thanh công cụ Màn hình Eviews Cửa sổ Command Cửa sổ Workfile 3 Hình 1

5 2. Các kiểu dữ liệu thường dùng Số liệu theo thời gian: là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau trên cùng một đối tượng. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của Việt Nam từ được cho trong bảng sau: 2.2. Số liệu chéo: là số liệu thu thập tại một thời điểm ở nhiều nơi, địa phương, đơn vị, khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân trong năm 2006 của các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam được cho như sau: 2.3. Số liệu hỗn hợp: là số liệu tổng hợp của hai loại trên, nghĩa là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của các nước từ

7 Mở Eview, để nhập dữ liệu: Chọn File New Workfile, ta có màn hình như sau: Hình 2 Tuỳ vào kiểu dữ liệu cần khảo sát, ta có thể chọn được các kiểu sau : Dated regular frequency Multi year : Số liệu nhiều năm Annual : Số liệu năm Semi Annual : Số liệu nửa năm Quarterly : Số liệu theo quý Monthly : Số liệu theo từng tháng Bimonthly : Mỗi tháng 2 lần/2 tháng 1 lần Fortnight : Hai tuần lễ/15 ngày Ten day (Trimonthly) : Weekly : Số liệu theo từng tuần Unstructure / Undate : Số liệu chéo Để nhập dữ liệu ở ví dụ 1, ta chọn các khai báo như trong hình 3 như sau: 6

8 Hình 3 Để nhập dữ liệu ở ví dụ 2, ta chọn các khai báo như trong hình 4 Hình 4 Để nhập dữ liệu cho ví dụ 3, ví dụ 4, ta có thể khai báo báo như trong hình 5. 7

9 Hình 5 Trong ô Observations ta nhập cỡ mẫu (số các quan sát) Chẳng hạn như trong ví dụ 3, ta nhập 10 rồi nhấn OK ta được hình 6 Hình 6 Để nhập số liệu ta chọn : Quick Empty Group (Edit Series), màn hình xuất hiện một cửa sổ như hình 7. Trong đó 8

10 – Cột obs ghi thứ tự quan sát. – Các cột kế tiếp để khai báo các biến và nhập số liệu. Hình 7 Ví dụ nhập số liệu cho biến Y vào cột số 2, ta nhấp chuột vào đầu cột này và gõ tên biến Y sau đó nhấp Enter và lần lượt gõ các giá trị vào các ô bên dưới có ghi chữ NA. Chẳng hạn như trong ví du 3 và ví dụ 4, ta khai báo và nhập số liệu tuần tự như trong các hình sau : Hình 8 9

11 Hình Nhập từ Excel và Word có sẵn Giả sử ta có sẵn File Excel vidu chúng tôi chứa số liệu của ví dụ 3. Khi đó ta thực hiện các bước Import sau: (Excel 2003 mới dùng được) Mở chương trình Eviews chọn File Open Foreign Data as Workfile như sau Hình 10 10

12 Hình 11 Chọn Open ta được kết quả như trong hình 12. Trong cửa sổ này chúng ta thấy có hai cột số liệu của X và Y tương ứng trong Sheet1 của File vidu chúng tôi Hình 12 11

13 Sau đó chọn Next ta được kết quả như trong Hình 13 Trong của sổ này với cột nội dung Column info ta có thể mô tả lại tên của các biến tại các ô Name: Tên biến; Description: Mô tả tên biến Hình 13 Cuối cùng chọn Finish ta được kết quả như trong hình 14 Hình 14 Lưu ý. Các bước trên được gọi là trích lọc dữ liệu từ một file dữ liệu có sẵn. 12

14 Ta có thể thực hiện copy trực tiếp từ một file Word hoặc Excel Mở của sổ Group của Eview Hình 15 Từ file excel hoặc file word bôi đen rồi copy và paste vào file trên. Chẳng hạn ta có file word ta thực hiện như sau: Ta paste vào của sổ Group như sau Hình 16 13

15 Và được kết quả như sau: Hình 17 Hình Vẽ đồ thị Vẽ biểu đồ phân tán số liệu. Mục đích của việc vẽ đồ thị này cho phép ta đánh giá sơ bộ về mối quan hệ cũng như hình dung được dạng hàm (mô hình) giữa hai biến với nhau. Để vẽ đồ thị phân tán của hai biến, chẳng hạn như trong ví dụ 3 ta vẽ đồ thị phân tán của Y và X. 14

16 Từ của sổ Eviews chọn Quick Graph Hình 19 Một của sổ Series List xuất hiện. Ta gõ tên biến độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y) giữa hai biến này là khoảng trắng. Khi đó màn hình sẽ như sau (không cần viết hoa) Nhấp OK, ta được màn hình sau Hình 20 15

17 Hình 21 Ta chọn Scatter rồi nhấn Ok, ta được đồ thị phân tán dữ liệu như sau Hình 22 Làm tương tự như các bước trên ta có thể vẽ các loại đồ thị khác. 16

18 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính. Hình 23 Thực hiện các bước tương tự như trên. Ta chọn Scatter Regression line rồi nhấn Ok, ta được đồ thị đường hồi quy như sau: Hình 24 17

19 Đối với đồ thị cần hiệu chỉnh màu (đường nét,,) ta chỉ cần nhấp đúp vào đồ thị màn hình sau sẽ xuất hiện: Hình 25 Trong đó: – Color : hiệu chỉnh màu sắc – Line pattern : hiệu chỉnh kiểu đường nét – Line width : hiệu chỉnh độ rộng của đường nét – Symbol size : chọn kiểu hiển thị cho các điểm 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF). Muốn tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X chẳng hạn như trong ví dụ 3 có nhiều cách làm sau đây tôi chỉ giới thiệu một cách đơn giản nhất. Từ cửa sổ Command ta gõ dòng lệnh ls y c x và nhấn Enter. Ta có bảng hồi quy sau mà ta gọi là bảng Equation 18

20 Hình 26 Các kết quả ở bảng trong hình 22 lần lượt là – Dependent Variable : Tên biến phụ thuộc – Method: Least Squares : Phương pháp bình phương tối thiểu (nhỏ nhất). – Date Time : Ngày giờ thực hiện – Sample : Số liệu mẫu Included observations : Cỡ mẫu là 10 (số các quan sát) – Cột Variable : Các biến giải thích có trong mô hình (trong đó C là hệ số bị chặn) – Cột Coefficient : Giá trị các hệ số hồ quy β ɵ ; β ɵ Cột Std. Error : Sai số chuẩn của các hệ số hồi quy. se ɵ ɵ ( β ɵ ) = var ɵ ( β );se( β ) = var β ( ) Cột t Statistic : Giá trị thống kê t tương ứng βɵ ɵ 1 β2 t 1 = ;t 2 = se βɵ se βɵ ( ) ( ) 1 2

22 6. Một số hàm trong Eviews. LOG(X) : ln(x) EXP(X) : X e ABS(X) : giá trị tuyệt đối của X SQR(X) : căn bậc 2 của : tổng của các : giá trị trung bình của : phương sai của : hiệp phương sai của X, : hệ số tương quan của X, Y 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X tại thời điểm t. Nếu tìm hàm hồi quy của theo X và Yt 1 (biến trễ thì câu lệnh sẽ là y c x y(-1). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của ln(y) theo ln(x) thì câu lệnh sẽ là log(y) c log(x). Y t Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo câu lệnh sẽ là y c sqr(x). X thì Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo lệnh sẽ là y c exp(x). X e thì câu Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X và thì câu lệnh sẽ là y c x x^2. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp 1 của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y) c d(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp k của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y,k) c d(x,k). Nếu cần tìm hàm hồi quy nhưng không sử dụng hết các quan sát của mẫu, chẳng hạn ta tìm hàm hồi quy của Y theo X trong ví dụ 3 nhưng ta chỉ sử dụng 7 cặp quan sát đầu tiên. Khi đó ta thực hiện các thao tác như sau: Từ bảng Equation chọn Estimate, ta có màn hình sau. Ta chỉnh 10 thành 7 2 X 21

23 Hình Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận tương quan của các biến này ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Eviews chọn Quick Group Statistics Correlations. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 29 22

24 Nhấp chuột sẽ xuất hiện cửa sổ sau Hình 30 Sau đó nhấn OK, ta được ma trận tương quan như sau Hình 31 Ý nghĩa: Ma trận tương quan (Correlation) cho biết xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mô hình. Nhìn vào bảng ma trận tương quan ở trên ta thấy hệ số tương quan của X2 và X3 là khá nhỏ điều đó có nghĩa là X2 và X3 có tương quan tuyến tính ở mức độ yếu và tương quan thuận Ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View Covariance Matrix. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: 23

25 Hình 32 Nhấp chuột, ta được ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy như sau Hình 33 Ý nghĩa: Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy (Coefficient Covariance matrix) cho biết phương sai các hệ số hồi quy nằm trên đường chéo chính, các thành phần còn lại là hiệp phương sai của những hệ số trong mô hình. Chẳng hạn, ví dụ 4 bên trên. Nhìn vào ma trận hiệp phương sai bên trên ta có phương sai của các hệ số hồi quy là: var ɵ ( β ɵ ) = ; var ɵ ( β ) = ; var ( β ) = Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy (Khoảng tin cậy đối xứng). Khoảng ước lượng các hệ số hồi quy tổng thể 24

26 ( ) ɵ ( ɵ ) β ɵ ɵ j β Cse β ; β + Cse β ; j = 1,2,…,k j j j j Trong đó C là giá trị được dò trong bảng phân phối Student với bậc tự do là (n-k). Ký hiệu C = n k t α 2 Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy tổng thể, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View Coefficient Diagnostics confidence Intervals Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Nhấp chuột, ta được kết quả sau Hình 34 25

27 Hình 35 Bảng trên là kết quả ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy tổng thể ứng với độ tin cậy 90%, 95% và 99%. 10. Bài toán dự báo. Khoảng dự báo giá trị trung bình 0 ( ) ( ) ( ) E Y X = X Y Cse Y ;Y Cse Y Khoảng dự báo giá trị cá biệt ( ) ( ) Y 0 Y Cse Y0 Y ;Y Cse Y0 Y ( ) ( ) Đặt α YDB = Y 0 ;Se1 = se Y0 Y 0 ;Se2 = se Y 0 ;C qtdist 1, n k 2 MH = Equation Xét ví dụ 4, để tìm khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị các biệt của Y khi X2 = 20, X3 = 16, với độ tin cậy 95%, ta thực hiện như sau: Bước 1. Nhập thêm dữ liệu vào bảng Group để dự báo Từ bảng Workfile, chọn Proc Structure/Resize Current Page Màn hình sau 26

28 Hình 36 Nhấp chuột, màn hình sau xuất hiện. Ở ô quan sát (Observations) ta điều chỉnh 12 thành 13) như sau: Hình 37 Nhấp OK. Từ bảng Group. Ta chọn Edit+/-, sau đó nhập X2 = 20, X3 = 16 vào hàng số 13 có chữ NA như sau: 27

29 Tắt cửa sổ Group. Hình 38 ( ) ( ) Bước 2. Tính giá trị Y 0 = Y ;se Y Y 0 = se1;se Y 0 = se2. DB 0 Từ bảng Equation. Chọn forecast màn hình xuất hiện như sau Hình 39 28

30 Ô Forecast name ta đổi Yf thành Y DB, ô S.E. (optional) ta gõ Se1. Nhấn OK. Tắt đồ thị dự báo Hình 40 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Bước 3. Tìm khoảng dự báo – Dự báo giá trị trung bình Hình 41 29

31 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Dự báo giá trị cá biệt. Hình 42 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 43 30

32 Để mở các kết quả trên cùng một bảng ta thực hiện như sau: Từ của số Workfile, nhấn phím Ctrl rồi chọn canduoicabiet, cantrencabiet, canduoitrungbinh, cantrentrungbinh sau đó nhấn Enter, ta được kết quả sau (lưu ý nhìn vào hàng thứ 13) Hình 44 Vậy khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của Y là CANDUOITB CANTRENTB CANDUOICB CANTRENCB Định mẫu Trước hết ta xét ví dụ sau Ví dụ 5. Bảng số liệu sau cho biết số liệu về lượng hàng bán được (Y tấn/tháng), giá bán (X ngàn đồng/kg) ở 20 khu vực bán và được khảo sát tại hai nơi là Thành phố và Nông thôn. 31

33 Trong đó Z là biến giả: Z = 0 : khảo sát ở nông thôn Z = 1 : khảo sát ở thành thị Có nhiều trường hợp ta không sử dụng hết các số liệu của mẫu ban đầu, hay chỉ cần khảo sát sự phụ thuộc khi biến giả nhận một giá trị nào đó. Để định mẫu lại, từ cửa sổ Workfile chọn Sample, màn hình xuất hiện như Hình 45 Chẳng hạn ta chỉ khảo sát 15 mẫu đầu tiên và ở khu vực Thành phố ứng với Z = 1. Ta khai báo vào ô Sample range pairs và IF condition nhưtrong hình sau 32

34 Hình 46 Nhấn OK, ta thấy có sự thay đổi trong cửa số Workfile như sau Hình Tính các giá trị thống kê. Để tính các giá trị thống kê như Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, của các biến có trong mô hình chẳng hạn vớ số liệu cho trong ví dụ 4 ta làm như sau: Từ cửa sổ EViews chọn Quick Group Statistics Descriptive statistics Common sample, như hình sau 33

35 Hình 48 Nhấp chuột và nhập tên các biến vào cửa sổ Series List như hình sau Hình 49 Nhấp OK, ta được bảng các giá trị thống kê sau: 34

36 Hình 50 Giải thích : – Mean : trung bình. – Median : trung vị – Maximum : Giá trị lớn nhất – Minimum : Giá trị nhỏ nhất – Std. Dev : Độ lệch chuẩn – Skewness : Hệ số bất đối xứng – Kurtosis : Hệ số nhọn – Jarque Bera : Kiểm định phân phối chuẩn – Sum : Tổng các quan sát – Sum sq. Dev : Độ lệch chuẩn của tổng bình phương – Observations : Số quan sát (cỡ mẫu) 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình Kiểm định phương sai thay đổi Kiểm định White. Chẳng hạn như trong ví dụ 4. 35

37 Để thực hiện việc kiểm định White bằng Eview, sau khi ước lượng mô hình hồi quy mẫu, từ cửa sổ Equation chọn View Residual Diagnostics Heteroskedasticity tests Khi đó màn hình sẽ như sau: Nhấp chuột, màn hình như sau Hình 51 Hình 52 36

41 Hình 56 Nhấp chuột, cửa sổ sau xuất hiện như sau: Hình 57 Ô Lags to indude ta gõ bậc tự tương quan vào (ví dụ như tự tương quan là bậc 2) Nhấn Ok. Ta có kết quả như sau: 40

43 Hình 59 Nhấp chuột ta có cửa sổ sau xuất hiện: Gõ c(2)=0 vào Nhấp Ok. Ta được kết quả như sau: Hình 60 42

44 Hình 61 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: H 0 : Biến X2 không cần thiết trong mô hình; H 1 : Biến X2 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P _ value = < α cho trước nên bác bỏ H 0.Vậy X2 cần thiết trong mô hình. Lưu ý: Trong trường hợp này ta chỉ khảo sát X2 nên ta có thể dùng giá trị xác suất của thống kê t hoặc giá trị xác suất của thống kê F đều được. Trong trường hợp ta khảo sát nhiều hơn hai biến thì ta chỉ dùng thống kê F Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết). Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau: – Tìm hàm hồi quy của Y theo X2 và X3. Từ cửa số Equation, ta chọn View Coefficient Diagnostics Redundant Variables Test Likelihood ratio Khi đó màn hình sẽ như sau: 43

45 vào Hình 62 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to remove xuất hiện, rồi gõ biến X3 Nhấp Ok, ta có kết quả sau: Hình 63 44

46 Hình 64 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: H 0 : β 3 = 0 : hình; H 1 : β3 0 : Biến X3 cần thiết trong mô hình. Biến X3 không cần thiết trong mô Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P _ value = < α cho trước nên bác bỏ H 0. Vậy X3 cần thiết trong mô hình Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình. Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau. – Tìm hàm hồi quy mẫu của Y theo X2. Từ cửa số Equation, ta chọn View Coefficient Diagnostics Omitted Variables Test Likelihood ratio Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 65 45

47 vào Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to add xuất hiện. Ta gõ biến X3 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 66 Hình 67 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: H 0 : β 3 = 0 : bị bỏ sót); H 1 : β3 0 : Biến X3 bị bỉ sót trong mô hình. Biến X3 ảnh hưởng tới Y (X3 không Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P _ value = < α cho trước nên bác bỏ H 0. Vậy X3 bị bỏ sót trong mô hình Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả. Ví dụ7. Giả sử số liệu về tiết kiệm và thu nhập cá nhân ở nước Anh từ năm 1946 đến 1963 (đơn vị pound) cho ở bảng sau: 46

48 Trong đó, Y : Tiết kiệm ; X : Thu nhập. Để kiểm định rằng có sự thay đổi về tiết kiệm giữa hai thời kỳ hay không, ta thực hiện các bước kiểm định Chow như sau: Hồi quy Y theo X, ta được kết quả Hình 68 Từ cửa sổ Equation, chọn View Stability Diagnostics Chow Breakpoint Test như hình sau: 47

49 Hình 69 Sau khi nhấp chuột, một cửa sổ xuất hiện như sau: Hình 70 48

50 Ta gõ vào cửa sổ Chow Test giá trị Breakpoint là 1955 như hình trên, nhấp OK. Khi đó ta được kết quả sau: Hình 71 và dự vào bảng kết quả trên ta cũng có giá trị F = Với giá trị xác suất là nên ta chấp nhập giả thuyết là hai mô hình hồi quy khác nhau. 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Xét mô hình gốc: Yi = β 1 + β 2X i + εi(1) Kiểm định Ramsey RESET 2 3 m+ 1 Y = β + β X + α Y i + α Y i +… α Y i + ε (2) i 1 2 i 1 2 m i Bài toán kiểm định H 0 : α 1 = α 2 =… = α m = 0 H 1 : α j 0, j = 1,m H 0 : Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng H 1 : Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai R R n k F = F(m,n k 2) 1 R m Giả sử xét ví dụ 3 bên trên, ta tiến hành như sau: Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X. Từ của số Equation. Chọn View Stability Diagnostics Ramsey RESET Test như hình sau: 49

51 Hình 72 Nhấp chuột ta có cửa sổ Number of fitted terms xuất hiện. Ta gõ tham số m=1 vào Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 73 Hình 74 50

53 Chẳng hạn với số liệu trong ví dụ 3 sau khi tìm được mô hình hồi quy xong và ta thực hiện lưu trữ như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Name như hình 63 Hình 76 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là Hình 77 52

54 hiện như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Freeze thì ta thấy một table mới xuất Hình 78 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là 53

55 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Đinh Ngọc Thanh, Nguyễn Văn Phong, Nguyễn Trung Đông, Nguyễn Thị Hải Ninh: Giáo trình kinh tế lượng, lưu hành nội bộ, Đại học tài chính Marketing. [2] Bài tập sử dụng Eview 5.0. Đại học kinh tế. [3] Nguyễn Quang Dong: Bài giảng Kinh tế lượng, nhà xuất bản thống kê, [4] Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm Eview 5.1, lưu hành nội bộ. [5] Huỳnh Đạt Hùng, Nguyễn Khánh Bình, Phạm Xuân Giang: Kinh tế lượng, nhà xuất bản Phương Đông, [6] Bùi Dương Hải, bổ sung kiến thức kinh tế lượng cơ bản. 54

Top 2 Phần Mềm Hack Kim Cương Free Fire Miễn Phí

1. Kim Cương Free Fire nghĩa là gì?

Giống như nhiều game trực tuyến khác, Free Fire cũng có loại tiền tệ riêng được sử dụng trong game của mình. Và Kim Cương chính là tiền tệ dùng để mua các vật phẩm giá trị, trang phục hiếm…cho tài khoản game trong Free Fire.

Muốn có Kim Cương, cách phổ biến nhất là tiến hành nạp bằng tiền thật hoặc đơn giản là tham gia vào các event, livestream… để nhận Kim Cương miễn phí. Thế nhưng không phải ai cũng hào phóng bỏ ra khoản tiền lớn hay dành quá nhiều thời gian để có được Kim Cương. Vì thế, giải pháp nhanh chóng và đỡ giản nhất giúp người chơi sở hữu Kim Cương miễn phí và nhanh chóng chính là sử dụng các phần mềm hack cho điện thoại.

Diamond For Free Fire Converter: Chạy được trên các hệ điều hành IOS/Android, dễ dàng cài đặt, mở khoá Kim Cương và nhiều nhân vật khác nhau.

Garena Free Fire Mod APK: Có nhiều phiên bản khác nhau với nhiều ưu điểm nổi bật như nhận Kim Cương không giới hạn, hack map và tự ngắm bắn…

Bật kết nối internet và tiến hành mở cửa hàng ứng dụng trên điện thoại của bạn. Với CH Play được dùng trên hệ điều hành Android hoặc App Store trên hệ điều hành IOS.

Gõ tên ứng dụng trên thanh tìm kiếm và khi đã chọn được phần mềm chính xác bạn chọn tải xuống và cài đặt tự động ứng dụng này trên thiết bị của mình.

Khi ứng dụng hack thông báo đã cài đặt hoàn tất, bạn mở ứng dụng lên và nhập số lượng Kim Cương muốn có vào ô Input của ứng dụng.

Cuối cùng chọn convert, hệ thống của các phần mềm sẽ xử lý hack tự động giúp tài khoản của bạn cộng thêm rất nhiều Kim Cương, để thoả sức tung hoành với trò chơi Free Fire yêu thích của mình.

phần mềm hack kim cương

Categorised in: Hướng dẫn – Chia sẽ kinh nghiệm

This post was written by cadoadmin

Bạn đang xem bài viết Review Phần Mềm Cute Screen Recorder Free trên website Karefresh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!