Xem Nhiều 12/2022 #️ Luật Du Lịch Áp Dụng Từ 1/1/2018 Về Quy Định Cấp Thẻ Hướng Dẫn Viên Du Lịch / 2023 # Top 19 Trend | Karefresh.com

Xem Nhiều 12/2022 # Luật Du Lịch Áp Dụng Từ 1/1/2018 Về Quy Định Cấp Thẻ Hướng Dẫn Viên Du Lịch / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Luật Du Lịch Áp Dụng Từ 1/1/2018 Về Quy Định Cấp Thẻ Hướng Dẫn Viên Du Lịch / 2023 mới nhất trên website Karefresh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Điều 63. Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau:

Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.

3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:

Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm:

Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:

Điều 58. Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch

Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:

Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài;

Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc;

Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.

Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm:

Có thẻ hướng dẫn viên du lịch;

Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa;

Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch.

Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm.

Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:

a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm:

a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;

c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.

3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:

a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức.

4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.

Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

c) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

đ) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;

b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;

c) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

Điều 62. Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch

1. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa làm thủ tục đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch khi thẻ hết hạn sử dụng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này;

c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

d) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp.

3. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ có trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về khóa cập nhật kiến thức, giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa.

Điều 63. Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch

1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ. Thời hạn của thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại bằng thời hạn còn lại của thẻ đã được cấp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm;

3. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tất cả những trường hợp đi dẫn không có thẻ hành nghề sẽ bị xử phạt nghiêm theo quy định

[lhl]

[lhl]

Quy Định Cấp Đổi Thẻ Hướng Dẫn Viên Du Lịch / 2023

Điều kiện chung choHướng dẫn viên du lịch Nội địa và Quốc tế

1/ Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2/ Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện.

2/ Các truờng hợp không thuộc chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch

ĐH ngành Du lịch

Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch 1 tháng

TH, CĐ ngành Du lịch hoặcĐH khối Kinh tế, Khoa học xã hội

Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch 2 tháng

TH, CĐ hoặc ĐH khối KHTN, KHKT-CN

Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch 3 tháng

2/ Các truờng hợp không thuộc chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch

ĐH ngành Du lịch

Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch 1 tháng

ĐH khối Kinh tế, Khoa học xã hội

Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch 2 tháng

ĐH khối Khoa học tự nhiên, Kinh tế kỹ thuật – Công nghệ

Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch 3 tháng

ĐH chuyên ngành khác và có thẻ HDV Nội địa

3/ Có 1 trong những chứng chỉ sau: – TOEFL 500 điểm trở lên – IELT 5.5 điểm trở lên – TOEIC 650 điểm trở lên – Bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ trở lên. – Bằng tốt nghiệp Đại học ở nước ngoài trở lên. – Có chứng nhận đạt trình độ ngoại ngữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp. – Hoặc chứng chỉ tương đương đối với các ngoại ngữ khác.

* Ghi chú: – Những người có kinh nghiệm và kiến thức về hướng dẫn viên Du lịch nhưng không có điều kiện tham dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ Hướng dẫn viên du lịch, sau khi tham dự khoá kiểm tra và đạt yêu cầu về nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền tổ chức sẽ được cấp chứng chỉ Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch. – Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch có giá trị hai năm kể từ ngày cấp.

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH BAO GỒM

1. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; 2. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác; 3. Phiếu thông tin Hướng dẫn viên được điền đầy đủ; 4. Bảng sao các văn bằng, chứng chỉ theo quy định (kèm phiếu thông tin hướng dẫn viên). 5. Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 3 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. 6. Hai ảnh chân dung 4 x 6cm chụp trong thời gian không quá 3 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (kèm file ảnh 4 x 6cm) 7. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Quy Định Mới Về Thẻ Hành Nghề Hướng Dẫn Du Lịch / 2023

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết, hướng dẫn du lịch là một nghề tự do. Người muốn hành nghề HDDL phải đáp ứng các điều kiện và được cấp thẻ mới được hành nghề.

Điều 73 Luật Du lịch 2005 quy định “HDV được hành nghề khi có thẻ HDV và có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành“. Tuy nhiên, thực tế thì một HDV có thể cùng lúc ký hợp đồng với nhiều doanh nghiệp lữ hành. Miễn là họ không vi phạm các điều khoản quy định trong nội dung của hợp đồng. Vậy, nội dung này còn có ý nghĩa gì khi họ là người hành nghề tự do chỉ nhận công việc theo từng đoàn khách cụ thể.

Trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, tại Điều 73 Luật Du lịch 2005 quy định:

Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện

Có trình độ Trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên. Nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch (do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp).

Trường hợp hướng dẫn viên du lịch quốc tế:

Phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện

Có trình độ cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên. Hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Trên thực tế, đang tồn tại việc người có thẻ HDV quốc tế lại không dẫn được khách quốc tế. Do không xin được việc tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế. Còn người có thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa thì có thể hướng dẫn khách quốc tế. Do tại một số doanh nghiệp lữ hành quôc tế thiếu hướng dẫn viên vào mùa cao điểm. Hoặc những người sử dụng thành thạo ngoại ngữ ít thông dụng nhưng không thể hành nghề hướng dẫn hợp pháp. Do họ không có trình độ cử nhân nên không cấp thẻ được. Nhưng khi doanh nghiệp không tìm được hướng dẫn viên phù hợp họ vẫn phải sử dụng họ. Dẫn đến đến trường hợp hành nghề hướng dẫn trái quy định.

Hoặc tốt nghiệp Cao đẳng không phải chuyên ngành hướng dẫn nhưng học tại các trường đào tạo du lịch. Mặc dù đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác về cấp thẻ lại không thể xin cấp thẻ quốc tế do trái quy định pháp luật hiện hành.

Về chứng chỉ nghiệp vụ du lịch, trên thực tế đang tồn tại hai phương thức: học tại các trường được ủy nhiệm đào tạo hoặc tham gia kỳ thi do Tổng cục Du lịch ủy quyền tổ chức.

Theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, nguyên nhân của thực trạng trên là do: Luật Du lịch 2005 quy định điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cao hơn so với tiêu chuẩn nghề lao động. Mà thực tế nếu là nghề thì chỉ cần đáp ứng kỹ năng nghề là đạt yêu cầu. Luật Du lịch 2005 không quy định cụ thể hình thức đào tạo hay cách thức có chứng chỉ hướng dẫn nghiệp vụ du lịch (được xem là chứng chỉ nghề).

Hậu quả của việc này là: Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, không có biện pháp quản lý để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi muốn cấp thí điểm thẻ hướng dẫn viên đặc cách cho đối tượng đã làm nghề hướng dẫn lâu năm (đã hoạt động trước khi Luật Du lịch 2005 ban hành), sử dụng thành thạo ngoại ngữ ít thông dụng trong khi nhu cầu xã hội rất cao. Đối với doanh nghiệp, không có đủ lượng HDV chuyên nghiệp phục vụ đáp ứng yêu cầu hướng dẫn khách.

Với công dân, không tạo điều kiện thuận lợi cho việc đáp ứng điều kiện để được cấp thẻ.

Vì vậy, theo Luật Du lịch 2017, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã quy định theo hướng điều chỉnh cách thức để có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và hạ thấp tiêu chuẩn cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Cụ thể, Hướng dẫn viên chỉ được hành nghề khi đáp ứng cả 3 điều kiện:

Có thẻ hướng dẫn viên du lịch

Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa.

Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch. Đối với HDV tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu DL, điểm DL.

Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn du lịch:

Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam,

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;

Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, trách nhiệm, có ý thức chấp hành pháp luật;

Tốt nghiệp Trung cấp trở lên đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa. Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Có chứng chỉ nghề hướng dẫn viên du lịch quốc gia hoặc chứng nhận đạt tiêu chuẩn về trình độ hướng dẫn du lịch do Tổng cục Du lịch cấp đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Có chứng nhận đạt tiêu chuẩn về trình độ hướng dẫn du lịch do Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Đối với các trường hợp sử dụng ngoại ngữ ít thông dụng, Chính phủ quy định cụ thể trong từng thời kỳ.

Theo chúng tôi

Cấp Đổi Thẻ Hướng Dẫn Viên Du Lịch / 2023

Trong trường hợp thẻ hướng dẫn viên du lịch hết hạn sử dụng, hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa cần làm thủ tục xin cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch. Khi đó, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (theo mẫu);

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

– 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm;

– Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch;

– Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp.

2. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn thực hiện theo trình tự các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bạn nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ (Tổng cục Du lịch hoặc Sở Du lịch).

Khi nộp hồ sơ bạn sẽ được nhận phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả thủ tục hành chính.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Tổng cục Du lịch hoặc Sở Du lịch xem xét hồ sơ và cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị.

Trong trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do tại sao không cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Thời gian giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Nhận kết quả

Bạn đến nhận kết quả theo ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, nộp lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền.

Lệ phí: 650.000 đồng/thẻ.

3. Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ xin cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch

Luật Tiền Phong sẽ:

– Tư vấn toàn bộ các quy định của pháp luật về thủ tục xin cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch;

– Soạn thảo hồ sơ xin cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho khách hàng;

– Hỗ trợ thủ tục xin cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch trọn gói nhanh nhất với chi phí hợp lý

Trong bài viết trên, chúng tôi đã tư vấn đến các bạn thủ tục xin cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định mới nhất. Nếu còn điều gì thắc mắc, bạn hãy liên hệ ngay 1900 6289 để được Luật Tiền Phong tư vấn những thủ tục cần thiết.

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Comments

Bạn đang xem bài viết Luật Du Lịch Áp Dụng Từ 1/1/2018 Về Quy Định Cấp Thẻ Hướng Dẫn Viên Du Lịch / 2023 trên website Karefresh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!