Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Chính Xác Nhất 2022 # Top 11 Trend | Karefresh.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Chính Xác Nhất 2022 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Chính Xác Nhất 2022 mới nhất trên website Karefresh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

#1. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo Tháng hay theo Quý

Theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật Quản lý thuế quy định về tiêu chí khai thuế theo quý hoặc theo tháng như sau:

– Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

– Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

#2. Các bước lập tờ khai thuế TNCN theo Tháng hoặc Quý

Bước 1: Các bạn đăng nhập hệ thống kê khai HTKK chọn ” Kê khai” sau đó chọn ” Thuế thu nhập cá nhân” cuối cùng chọn ” 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)“, như hình bên dưới:

Bước 2: Sau đó các bạn chọn ” Tờ khai thuế” theo Tháng hoặc theo Quý và chọn ” Đồng ý” như hình dưới:

Bước 3: Sau đó hiện lên tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN thì các bạn điền thông tin vào.

Cụ thể các chỉ tiêu trên tờ khai thuế TNCN như sau:

– Chỉ tiêu [24] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.Nghĩa là: Những nhân viên cư trú mà Cty đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong quý hoặc tháng thì nhập vào đây.

– Chỉ tiêu [25] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.Nghĩa là: Những nhân viên KHÔNG cư trú mà Cty đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong quý hoặc tháng.

– Chỉ tiêu [27] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [28] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [30] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

– Chỉ tiêu [31] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

– Chỉ tiêu [33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.Nghĩa là: Tổng số tiền thuế TNCN của các nhân viên trong quý mà DN đã khấu trừ

– Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Ví dụ: Trong tháng 09/2020 Hãng kiểm toán Es-Glocal trả lương cho 30 nhân viên trong số đó đều được ký hợp đồng dài hạn và là cá nhân cư trú. Tổng thu nhập trả cho 30 cá nhân trong tháng đó là 400 triệu đồng. Trong tháng công ty đã khấu trừ thuế TNCN của 20 người và tổng TNCN của những cá nhân đã khấu trừ thuế là 320 triệu đồng. Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của 20 cá nhân đó là 8.500.000 đồng.

Từ ví dụ trên điền vào các chỉ tiêu trên tờ khai thuế như hình sau:

Sau khi các bạn kê khai xong cho tất cả nhân viên của mình thì Ấn ” Ghi” và ” Kết xuất XML“. Sau đó đăng nhập và gửi tờ khai.

Chú ý: Ta chỉ nhập vào các chỉ tiêu trong ô màu trắng, còn các ô màu xanh phần mềm sẽ tự động tính dựa trên số liệu ta nhập vào ô màu trắng.

Hỏi: Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như thế nào?

Hỏi: Sự khác nhau giữa chỉ tiêu 27 và chỉ tiêu 30 trên tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN như thế nào?

Hỏi: Kết xuất tờ khai thuế thu nhập cá nhân như thế nào để nộp lên cơ quan thuế?

Hướng Dẫn: Lập Tờ Khai Khấu Trừ Thuế Tncn

Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

(Theo thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06/11/2013)

Hướng dẫn chi tiết lập Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – Mẫu 02/KK-TNCN

: là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.– Chỉ tiêu 21 – Tổng số người lao độngVD: Theo bảng lương có 10 lao động

– Chỉ tiêu 22 – Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Theo bảng lương có 6 lao động có hợp đồng lao động, 4 lao động còn lại là lao động thời vụ.

– Chỉ tiêu 23 – Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. [23] = [24] + [25]

Chỉ tiêu 24 – Cá nhân cư trú: là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu 25 – Cá nhân không cư trú: là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

VD: Theo bảng lương: chỉ tiêu 24 là 3 cá nhân, chỉ tiêu 25 là 4 cá nhân đã khấu trừ thuế

– Chỉ tiêu 26 – Tổng TNCT trả cho cá nhân: chỉ tiêu [26] = [27] + [28] + [29]

Chỉ tiêu 27 – Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

Chỉ tiêu 28 – Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoăc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ.

Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Mẫu Số 02/Kk

[vc_row][vc_column][vc_column_text]

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-TNCN là tờ khai dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công

[22] Là số cá nhân (người) cư trú đã đến mức phải khấu trừ thuế trong kỳ.

[23] Là số cá nhân (người) không cư trú đã đến mức phải khấu trừ thuế trong kỳ.

[24] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã trả cho cá nhân lao động trong kỳ = [25]+[26]+[27]

[25] Là tổng các khoản thu nhập trả cho các cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

[26] Là tổng các khoản thu nhập trả cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

[27] Là tổng các khoản thu nhập trả cho các cá nhân không cư trú.

[28] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế: là tổng số thu nhập chi trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập trong kỳ = [29]+[30]+[31].

[29] Là tổng các khoản thu nhập trong kỳ đã trả cho các cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên đến mức phải khấu trừ thuế.

[30] Là tổng số thu nhập trong kỳ đã trả cho cá nhân cư trú thuê ngoài không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên).

[31] Là tổng các khoản thu nhập trong kỳ đã trả cho các cá nhân không cư trú phải khấu trừ thuế.

[32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tổng số thuế thu nhập đã khấu trừ của cá nhân trong kỳ = [33]+[34]+[35].

[33] Là tổng số thuế đã khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần trong kỳ của các cá nhân có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

[34] Là số thuế thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân thuê ngoài trong kỳ =[30] x 10%.

[35] Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân khấu trừ 20% từ thu nhập từ tiền công, tiền lương đã trả cho cá nhân không cư trú = [31] x 20%.

Kế toán hà nội xin đưa ra ví dụ về lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-TNCN:

Ví dụ 3: Công ty TNHH Sông Ngọc, MST: 0101444379, địa chỉ: 34/56 Đường Đà Năng, phường cầu Tre, thành phố Hải Phòng. Công ty ký hợp đồng lao động với 13 cá nhân người Việt Nam (hợp đồng dài hạn: 8 người; hợp đồng trên 3 tháng < 1 năm: 2 người; hợp đồng dưới 3 tháng: 03 người) và 01 cá nhân nước ngoài (thời gian có mặt tại Việt Nam là 100 ngày) các cá nhân này đều đã có bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK- TNCN, ngoài ra Công ty còn thuê lao động không ký hợp đồng: 02 người (trong đó có một cá nhân có bản cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN đề nghị cơ quan chi trả tạm thời chưa khấu trừ 10%). Theo số liệu được tổng hợp tháng 01/2013 từ bộ phận kế toán của Công ty như sau:

1. Lao động ký hợp đồng dài hạn 2. Lao động ký hợp đồng trên 3 tháng < 1 năm 3. Lao động là người nước ngoài (không cư trú) 4. Lao động không ký hợp đồng:

Công ty TNHH Sông Ngọc căn cứ số liệu trên thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc theo đăng ký đối tượng nộp thuế, trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế lũy tiến từng phần để tính thuế đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên; cụ thể như sau:

1. Đối với lao động từ 3 tháng trở lên: 2. Đối với cá nhân không cư trú, cá nhân không ký hợp đồng:

[/vc_column_text][/vc_column][/vc_row][vc_row][vc_column][vc_wp_posts number=”5″ show_date=”1″][/vc_column][/vc_row]

Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý Mẫu 05/Kk

Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN theo quý mẫu 05/KK-TNCN. Tờ khai thuế TNCN theo quý được thay đổi theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp khi làm tờ khai thuế TNCN theo quý III/2015 sẽ làm theo mẫu 05/KK-TNCN thay thế tờ khai thuế TNCN theo quý mẫu 02/KK-TNCN. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN theo quý mẫu 05/KK-TNCN.

– Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Chỉ tiêu này ghi tổng số người lao động là cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Nếu doanh nghiệp có biến động về số lao động thì doanh nghiệp ghi tổng số lao động đã nghỉ và đang làm việc.

– Chỉ tiêu [23] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25].

– Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này ghi tổng số người là cá nhân cư trú mà công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp cần xác định rõ người lao động của doanh nghiệp có phải là cá nhân cư trú hay không?

– Chỉ tiêu [25] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số người là cá nhân không cư trú mà không ty đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [27] + Chỉ tiêu [28].

– Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không có hợp đồng lao động.

– Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả cho cá nhân không cư trú, thường cá nhân không cư trú là các cá nhân là người nước ngoài và không thỏa mãn điều kiện là cá nhân cư trú.

– Chỉ tiêu [29] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [31].

– Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN.

– Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN.

– Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [33] + Chỉ tiêu [34].

– Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động.

– Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.

– Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Phản ánh số tiền phí mua bảo hiểm nhân tho, bảo hiểm không bắt buộc cho tất cả người lao động trong công ty và mua của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm cho người lao động của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam thì không ghi vào chỉ tiêu này.

– Chỉ tiêu [36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Phản ánh số thuế TNCN phải khấu trừ của người lao động đối với khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân tho, bảo hiểm không bắt của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Số thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp phải khấu trừ = 10% x Tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp.

Từ khóa: hướng dẫn lập tờ khai thuế tncn quý, hướng dẫn làm tờ khai thuế tncn theo tháng, hướng dẫn lập tờ khai thuế tncn theo tháng, hướng dẫn lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Chính Xác Nhất 2022 trên website Karefresh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!