Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Cách Ép Xung Cpu An Toàn # Top 7 Trend | Karefresh.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Ép Xung Cpu An Toàn # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Ép Xung Cpu An Toàn mới nhất trên website Karefresh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Với những người đam mê và muốn tìm hiểu về công nghệ phần cứng máy tính, thì chắc hẳn đã nghe nói hoặc đã từng thực hiện việc ép xung (over clock) các thành phần như card màn hình, cpu, ram, ép xung CPU liệu có khó, cùng tìm hiểu với các thông tin trong bài viết.

Đầu tiên có lẽ nên định nghĩ lại khái niệm ép xung cho những người chưa biết, đó là đẩy hiệu suất làm việc của chúng lên mức cao nhất, giúp máy tính hoạt động mạnh mẽ hơn, và điều này chủ yếu được những game thủ thực hiện trên máy tính của mình.

Một cách chính xác đó là làm tăng tốc độ xử lý của CPU cao hơn so với cài đặt ban đầu của nhà sản xuất, có nghĩ là can thiệp để làm tăng tần số của các vòng lệnh xử lý logic của CPU trong mỗi giây (tăng xung nhịp, tăng Ghz).

Ép xung CPU là làm cho CPU hoạt động ở mức công suất tối đa, do vậy sẽ kéo theo một số vấn đề bạn cần quan tâm như nhiệt độ phát sinh, tiêu thụ điện nhiều hơn, ảnh hưởng tới tuổi thọ hoặc độ bền của CPU.

Điều này bạn sẽ phải chấp nhận rủi ro, với các phần cứng không hỗ trợ cho việc ép xung thì khả năng hư hỏng sẽ lớn hơn, quá trình ép xung cho kết quả khác nhau dù với cấu hình như nhau.

Nếu chỉ để tăng hiệu suất chơi game thì nên quan tâm tới ép xung gpu (card màn hình), điều này sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn, việc ép xung cpu có thể sẽ chỉ cải thiện được xung nhịp thêm rất nhỏ 0.1GHz hay 0.2 GHz, điều này mang lại trải nghiệm không quá rõ rệt khi sử dụng máy tính.

Với hệ thống tản nhiệt hạn chế như trên laptop hay tản nhiệt cho CPU đã cũ không đủ làm mát, điều này dễ dẫn tới CPU nóng quá mức dẫn tới cháy hoặc ảnh hưởng tới các linh kiện khác.

Tuy việc ép xung có khá nhiều lưu ý cần biết, nhưng không vì thế mà các nhà cung cấp linh kiện hạn chế điều này, trên thị trường hiện nay có rất nhiều linh kiện được sản xuất cho phép người dùng ép xung và cải thiện hiệu năng của máy tính và việc ép xung cũng trở nên đơn giản hơn.

Với các linh kiện đời mới hiện nay bạn có thể dễ dàng ép xung, chỉ với các phần mềm mà nhà sản xuất đưa ra và việc ép xung được thực hiện dễ dàng hơn.

Đầu tiên cần chuẩn bị các phần mềm để kiểm tra hoạt động cũng như theo dõi nhiệt độ của cpu, kiểm tra qua các thông số khi cpu hoạt động ở mức bình thường và sau đó thực hiện công việc ép xung theo hướng dẫn.

Trên một số dòng main đời mới hiện nay như Z97, Z99,Z370, X79, X99… cho phép bạn tự ép xung bằng các cài đặt trong bios, nó sẽ có một tab ép xung (OC) để bạn cài đặt các thông số, bạn nên xem hướng dẫn này .

Một lưu ý nữa đó là trong quá trình ép xung nếu thực hiện không chính xác hoặc đơn giản là số bạn chưa may mắn, sẽ xảy ra lỗi “Crash” hệ thống, lúc này không có cách nào khác là hãy thử lại và chú ý giảm các thông số xuống.

Bạn nên tìm hiểu trước khi muốn ép xung CPU của mình, có nên ép xung hay mua một CPU mới đáp ứng đủ nhu cầu công việc của bạn, liên hệ ngay HQ Computer để được hỗ trợ giá rẻ nhất, phù hợp nhất.

Hướng Dẫn Ép Xung Cpu Và Card Màn Hình An Toàn

Ép xung(overclock) CPU và Card màn hình có thể giúp bạn đạt frame rate (lượng khung hình) cao hơn khi chơi game trên PC. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từng bước để làm điều đó.

Overclock CPU và GPU một cách an toàn từng là công việc chỉ dành cho dân công nghệ. Thế nhưng, giờ đây đã là năm 2020, và mọi thứ đã trở nên dễ dàng hơn nhiều. Dù ban đầu có vẻ phức tạp, nhưng những tiến bộ về công nghệ đã đem đến trải nghiệm overclock thân thiện với người dùng hơn, giúp cho người tập sự cũng có thể làm quen được. Overclock CPU và card màn hình là cách để tăng thêm hiệu năng cho máy tính bạn mà không cần phải nâng cấp máy.

Bạn có lẽ đã từng thấy nitơ lỏng, rồi khói bốc lên cũng như các tay công nghệ trông cực kỳ chuyên nghiệp khi overclock. Nhìn sơ qua, một số bạn sẽ rút ra kết luận rằng overclock chỉ dành cho dân chuyên.

Nhưng đó không hẳn là ép xung, ít nhất là khi hiểu theo nghĩa đen của overclock. Overclock là phương pháp dùng để khai thác càng nhiều hiệu năng càng tốt từ những phần cứng đang có trong máy tính của chúng ta mà không phải bỏ thêm ngân sách để mua thứ gì đó mới hoặc nhanh hơn.

Đã từng có thời bạn phải biết rất nhiều thứ để overclock. Còn bây giờ, những gì chúng ta cần là một vài phần mềm ép xung, một chút kiến thức về BIOS và một chút kiên nhẫn.

Lưu ý: Việc ép xung giờ đỡ gây nguy hiểm đến tuổi thọ phần cứng hơn so với trước với cơ chế bảo vệ an toàn được tích hợp vào phần cứng, nhưng bạn vẫn đang chạy phần cứng ở ngoài ngưỡng đánh giá chính thức của nó. Điều đó đồng nghĩa bạn có thể mất bảo hành phần cứng và một chút rủi ro nếu ép nó quá mức. Đó là lý do overclock thường được thực hiện trên phần cứng cũ. Hãy lưu ý điều này.

1. TẢI PHẦN MỀM ÉP XUNG CPU

Overclock vi xử lý của bạn hơi khác chút so với tăng hiệu năng cho card màn hình. Tuy nhiên, những nguyên tắc cơ bản vẫn giữ nguyên: kiên nhẫn và từ tốn.

Có một điều khác cần lưu ý nữa đó là không phải CPU nào cũng overclock được. Intel đã khóa tính năng clock speed multiplier trên hầu hết các CPU, ngoại trừ những SKU đắt tiền nhất. Bạn cần đảm bảo CPU của mình phải có multiplier không bị khóa để có thể áp dụng cách tăng hiệu năng lên. Với Intel thì bạn cần phải mua chip K-series, còn với AMD thì bất kỳ CPU Ryzen mới nào hay bản Black Edition cũ hơn cũng đều được. Bạn có thể ấn tổ hợp phím Windows+Pause/Break để hiển thị thông tin phần cứng nếu không nhớ.

Bạn cũng cần vài phần mềm khác và chúng đều miễn phí. Đầu tiên, bạn sẽ cần phần mềm giám sát và bài viết khuyên chọn CPU-Z để có thể kiểm tra clock speed và multiplier trong thời gian thực của CPU, cũng như Real Temp để theo dõi nhiệt độ của vi xử lý.

Công cụ benchmark CPU đơn giản nhất là Cinebench. Nó kiểm tra khả năng render của CPU đa luồng để đưa ra điểm số index, xác định hiệu năng của CPU. Cuối cùng, tải Prime95 để kiểm tra sức chịu đựng của CPU khi bạn hài lòng với clockspeed của mình.

CPU Ryzen của AMD còn có cả phần mềm Ryzen Master riêng được thiết kế dành cho những chip của họ. Tuy nhiên, bạn có thể truy cập được nhiều thông số khác nhau trên mạch AM4 hơn thông qua BIOS thay vì những phần mềm cơ bản.

Nói về kiểm tra. Nên nhớ sử dụng Ryzen Master có thể tốn lên đến 10% tài nguyên CPU, cho nên hãy tắt nó đi nếu bạn đang muốn benchmark để xem overclock mình hoạt động ra sao.

2. UPDATE BIOS VÀ DRIVER

Một lần nữa, bạn cần đảm bảo máy tính được cập nhật bản mới nhất. Không chỉ dừng ở Windows Update và toàn bộ driver, BIOS của mainboard cũng phải ở phiên bản mới nhất. Để làm điều này, bạn sẽ cần tìm chính xác model và nhà sản xuất mainboard, cũng như bản BIOS đang chạy. May thay, CPU-Z sẽ hỗ trợ rất nhiều nếu bạn không tìm được thông tin mainboard.

Tốt nhất đừng nghịch ở đây bởi bạn cần tìm CHÍNH XÁC BIOS và mạch. Chỉ tải firmware nhìn hao hao giống không thôi là chưa đủ. Nhiều khả năng là BIOS sẽ từ chối nó và trong trường hợp xấu nhất, nó sẽ biến mainboard của bạn thành cục gạch vô dụng cho nên hãy cẩn trọng. Khi đã tải thành công, giải nén update BIOS vào thanh USB và khởi động máy tính với USB cắm vào máy.

Thử các phím F2, F8, F12 hoặc Del khi khởi động máy (trước khi logo Windows hiện ra) để vào màn hình BIOS. Sau khi nhấn phim xong thì khả năng cao là bạn sẽ vào tab Tools. Giao diện BIOS sẽ khác tùy vào nhà sản xuất, nhưng những tính năng cơ bản vẫn giống nhau. Bạn sẽ tìm thấy mục BIOS update, vào phần firmware mình đã tải và nó sẽ hướng dẫn bạn các bước kế tiếp.

3. CHẠY CẤU HÌNH MAINBOARD MẶC ĐỊNH

Một khi BIOS đã được cập nhật xong, bạn khởi động lại máy và tìm lựa chọn để chạy cấu hình tối ưu. Về cơ bản, nó giống như factory reset mainboard, nhưng sẽ sử dụng firmware mới nhất bạn vừa cài. Kiểm tra cấu hình boot (khởi động) để đảm bảo nó không thay đổi gì trong thứ tự khởi động từ ổ cứng.

Bạn cũng có thể tìm thấy chức năng auto-overclock trong BIOS khi mà ngày nay thì nhiều mainboard hiện đại sẽ tích hợp thêm cả tính năng này. Cơ chế hơi mang tính đỏ đen nhưng vẫn đáng để bạn kiểm tra xem mainboard của mình có thể tự làm gì. Còn không, chúng ta hãy tiếp tục tự overclock bằng tay.

4. THAY ĐỔI CLOCK MULTIPLIER

Clock speed CPU của bạn được tính bằng cách nhân base clock (BCLK) với multipler của CPU. BCLK mặc định thường là 100 MHz. Lấy ví dụ Core i5 6600K, multiplier mặc định là 35 khi mới khui khỏi hộp, tức clock speed là 3.5 GHz.

Bạn có thể tăng clock speed CPU lên bằng cách tăng clock speed multiplier của CPU lên một số. Sau đó kiểm tra xem máy vẫn khởi động được không, rồi chạy Cinebench để kiểm tra sự ổn định của CPU. Bạn sẽ phải thiết lập cấu hình multipler/ratio sang Manual/Sync All Cores và nhập con số tương ứng. Bảng clock speed cuối cùng sẽ ở đâu đó trên màn hình. Sau đó lưu cấu hình lại và khởi động lại máy tính một lần nữa để vào Windows.

Khi vào đến desktop, chạy CPU-Z và Real Temp, rồi chạy test CPU trong Cinebench để kiểm tra độ ổn định của CPU. Để mắt đến CPU-Z để xem chip có chạy như tốc độ đề ra không và kiểm tra nhiệt độ vi xử lý trong Real Temp để chắc rằng nó không quá nóng.

Sau đó, nếu mọi thứ chạy ổn, khởi động lại, vào BIOS và thực hiện lại các bước tăng clock speed multiplier lên một số cho đến khi máy tính từ chối khởi động (màn hình xanh chết chóc quen thuộc sẽ hiện lên) hoặc thất bại giữa chừng trong lúc kiểm tra độ ổn định.

Khi điều đó xảy ra, khởi động lại máy rồi vào BIOS để thay đổi thông số. Khả năng là màn hình POST sẽ hiện ra khi khởi động, với thông báo “overclocking has failed” (ép xung thất bại), rồi nhanh chóng đưa bạn trở lại màn hình BIOS. Từ đây, giảm multipler xuống một, lưu lại rồi thử nghiệm độ ổn định trong Windows.

Nếu bạn gặp lỗi loop khởi động liên tục và máy tính bị treo trước khi vào đến BIOS thì đừng quá hoảng loạn. Bạn có lẽ cần mở thùng máy ra để chỉnh lại mainboard. Từ đây bạn cần hard reset lại BIOS của mainboard. Cách làm có thể khác nhau tùy theo nhà sản xuất. Bạn có thể google cách reset. Có thể là ấn nút nhỏ ở sau thùng máy, hoặc nút bên trên mainboard trong thùng, hoặc jumper switch trên PCB.

5. KIỂM TRA ĐỘ ỔN ĐỊNH

Khi đạt đến được giới hạn multiplier, đây là lúc cần đảm bảo máy tính vẫn hoạt động ổn định 100%. Prime95 là công cụ tuyệt vời để kiểm tra khả năng của CPU – nếu overclock của bạn sống sót được 10 phút sau khi chạy Prime95, khả năng cao là clock speed mới của bạn đã ổn. Chạy cả CPU-Z (để kiểm tra clock speed chạy ổn) và Prime95, chọn FFTs khi màn hình torture test CPU hiện ra.

Giờ bạn đã có CPU được overclock ổn, hy vọng rằng nó sẽ tăng lượng khung hình nhất trong game lên, và có thể giải phóng bớt một phần tài nguyên từ card màn hình nữa.

6. NHỮNG ĐIỀU BẠN CÓ THỂ THỬ LÀM SAU KHI OVERCLOCK CPU THÀNH CÔNG

Nếu bạn muốn mạo hiểm overclock CPU thì vẫn có thể làm thêm nhiều trò khác. Bạn có thể thử nghịch thêm cấu hình voltage và base clock, nhưng điều này sẽ tạo ra rủi ro nhiều hơn đến phần cứng, cũng như cần tinh chỉnh rất nhiều thông số trong BIOS nữa. Ngoài ra, tăng voltage cũng tăng lượng nhiệt tỏa ra nhưng chỉ tăng được chút clock speed. Bạn cũng có thể tăng BCLK của một số CPU nhưng như vật dễ thất bại hơn nhiều.

Bạn có thể cải thiện khả năng làm mát CPU và máy tính nói chung, giúp mình đạt clock speed cao hơn nữa. Nếu sử dụng quạt tản nhiệt mặc định đi kèm với CPU, chip của bạn sẽ sớm cháy khi overclock quá mức. Quạt tản nhiệt riêng chất lượng không đắt lắm đâu và chúng sẽ giúp cải thiện điểm overclock lên khá nhiều, cũng như đảm bảo CPU overclock của bạn luôn luôn ở nhiệt độ an toàn.

Bước đầu tiên là đảm bảo các driver của bạn đã được cập nhật. Kiểm tra Windows Update và đảm bảo mình có driver mới nhất cho card màn hình, dù đó là GPU cho AMD hay Nvidia.

Bước kế tiếp là tải phần mềm overclock. Phần mềm ưa thích của tác giả là Afterburner của MSI. Afterburner sử dụng Rivatuner (giống GPU Tweak của Asus và Precision của EVGA), nhưng có giao diện dễ dùng cùng màn hình hiển thị để theo dõi mọi thứ trong game. Nó miễn phí, chỉ tốn vài phút để cài và có thể dùng trên bất kỳ GPU nào, chứ không nhất thiết là MSI.

Ngoài phần mềm ép xung ra, bạn cũng cần đến ứng dụng benchmark. Hãy nhìn qua thư viện Steam của mình, bạn sẽ tìm thấy vài game mình đã sở hữu có tích hợp benchmark ví dụ GTA 5 chẳng hạn. Tuy các game sẽ cho bạn thấy hiệu năng của PC trước và sau thay đổi, nhưng chúng hơi khó dùng trong việc tìm giới hạn phần cứng của mình.

Bài viết khuyên bạn tải Unigine Heaven benchmark. Nó là GPU 3D render để thử khả năng card đồ họa của bạn khi chạy liên tục và có thể chạy bằng cửa sổ màn hình trên desktop.

2. BENCHMARK KHẢ NĂNG CỦA CARD

Bạn cần vài thống kê hiệu năng cơ bản trước về card hiện tại của mình. Benchmark là quá trình khá nhàm chán, nhưng nó sẽ cho phép bạn cảm nhận độ đẹp, mượt của game sau khi tăng được hiệu năng GPU tương ứng.

Hãy dùng một trong các benchmark tích hợp trong game ưa thích của bạn. Bài viết sẽ dùng GTA 5, series Total War, Shadow of the Tomb Raider, Hitman và Far Cry 5 để chạy test cấu hình hiện tại. Hãy lưu ý điểm trung bình cuối cùng và frame rate (khung hình) thấp nhất. Cũng nên nhớ benchmark test Heaven ở độ phân giải gốc của màn hình bạn (ấn F9 và ngồi chờ). Bạn có thể tải bản miễn phí của 3DMark và chạy test FireStrike để lấy điểm index(khá đáng tin cậy).

3. ĐIỀU CHỈNH MEMORY FREQUENCY

Kiên nhẫn là chìa khóa để khai thác được hết khả năng overclock GPU của bạn. Bạn khó lòng làm hư hại đến card màn hình trong khi kiểm tra giới hạn của nó, nhưng nếu làm quá tay, đẩy clock cao hết cỡ, rủi ro chắc chắn sẽ tăng theo.

Kế tiếp, chạy Heaven trong cửa sổ windows, vừa đủ nhỏ để bạn thấy và truy cập vào bảng điều khiển Afterburner trong lúc Heaven đang chạy. Với màn hình có độ phân giải gốc 1080p thì hãy chạy test ở 1280 x 720, còn với màn hình 1440p hay 4K thì nên chạy ở 1920 x 1080.

Giờ thì bạn đã sẵn sàng để nghịch và chúng ta hãy bắt đầu với memory clock. Bắt đầu kéo thanh memory về phía phải và tăng mỗi lần 5-10 MHz, ấn vào dấu Tick (chữ V) để xác nhận boost. Sau mỗi bước, kiểm tra Heaven chạy hiện trên màn hình. Lỗi Memory sẽ hiện ra: có thể là khối vuông, đốm màu, hay chấm hình ngôi sao. Tiếp tục kéo thanh memory tăng dần cho đến khi bạn thấy tín hiệu bộ nhớ không đủ… hoặc cho đến khi card hoặc máy tính bị đứng.

Một khi đến giai đoạn này, bắt đầu lùi clock speed lại 1-2 lần, áp dụng memory clock mới, rồi để Heaven chạy trong thời gian lâu hơn nhằm đảm bảo GPU vẫn ổn định ở speed mới Nếu thấy bị lỗi nữa, giảm thêm 10 MHz rồi thử lại.

Giờ bạn đã xác định giới hạn memory, chú ýclockspeed ổn định và đưa card lại về cấu hình mặc định.

4. OVERCLOCK GPU

Đây là lúc chúng ta mới nhận thấy được thay đổi trong hiệu năng, bên cạnh đó thì card sẽ bắt đầu tỏa nhiệt nhiều. Trước khi bắt đầu tăng clock speed cho GPU, đẩy thanh power limit lên mức tối đa: nó cho phép card màn hình sử dụng nhiều điện hơn và cũng tăng giới hạn nhiệt độ lên cao một chút để tính đến lượng nhiệt tạo ra thêm.

Áp dụng tương tự quá trình overclock video memory ở trên, chúng ta đẩy clock speed GPU mỗi lần 5-20 MHz, kiểm tra cửa sổ game để xem có lỗi hiển thị như áp dụng từng bước không.

Hãy để ý các đốt chấm màu khác nhau hiện quanh màn hình, các sắc màu ngẫu nhiên, hay các chớp sáng lóa. Khi thấy chúng, hãy chỉnh clock speed GPU lùi lại như mình đã làm với memory để tìm clock speed ổn địnnh.

5. KIỂM TRA CẢ HAI ÉP XUNG CÙNG LÚC

Nếu máy bị treo, thì hãy khởi động và chỉnh lùi cả memory và GPU speed lại, rồi thử tiếp. Khi bạn cảm thấy tự tin với cấu hình thì đây là lúc kiểm tra khả năng GPU.

6. TEST ĐI TEST LẠI

Đóng Heaven dưới dạng cửa sổ lại, cho nó sang fullscreen ở độ phân giải gốc rồi để nó chạy 10 phút để đảm bảo GPU hoàn toàn ổn định ở clock mới. Khi bạn chắc chắn rằng nó đã ổn định, ấn F9 đển benchmark, và xem hiệu năng tăng lên bao nhiêu. Giờ thử trên game và 3DMark để xem bạn có lợi thêm gì không.

Cuối cùng, ấn vào biểu tượng Logo trong Afterburner để nó sáng lên. Afterburner từ giờ sẽ chạy bằng cấu hình overclock đã thiết lập mỗi khi bạn khởi động máy.

7. NÂNG CẤP TẢN NHIỆT GPU

Không phải card màn hình nào chất lượng cũng ngang nhau, cũng như con chip bên trong nó. Bạn không thể chắc chắn một thông số nhất định bởi mọi GPU có giới hạn khác nhau và phụ thuộc vào nhà sản xuất. Ví dụ như các card GTX 1070 đời sau từng có vấn đề do sử dụng bộ nhớ Micron thay vì của Samsung. Nó giới hạn khả năng overclock memory so với memory ban đầu của bản Founders Edition.

Nếu may mắn, GPU của bạn có thể boost rất nhiều. Còn không, bạn sẽ không nhận thêm được nhiều hiệu năng như kỳ vọng.

Có một số thứ khác có thể giúp bạn. Nếu card là bản reference và sử dụng thiết kế tản nhiệt chuẩn Nvidia hay AMD, thì bạn có thể mua tản nhiệt bên thứ ba khá rẻ để thay thế chúng và nhiều khả năng sẽ đem lại hiệu xuất ép xung cao hơn. Bên Corsair còn thêm adapter để bạn gắn vào tản nhiệt nước CPU của họ với card màn hình. Nhưng thật sự nó không cần thiết nếu bạn chỉ muốn kéo dài tuổi thọ GPU già cỗi của mình thêm vài tháng.

8. HƯỚNG DẪN DÙNG AMD WATTMAN

Afterburner, hay phần mềm dựa trên Rivatuner không phải là cách duy nhất. Với card AMD, bạn có thể dùng công cụ WattMan mới đi kèm theo phần mềm driver Radeon Settings.

Đây là lựa chọn riêng cho card AMD hiện đại và cho phép bạn overclock riêng cho từng game. Trước các dòng 400-series, bạn không thể truy cập hoàn toàn mọi thứ mà WattMan đem lại, nhưng vẫn có thể nghịch một vài tính năng khác.

Quá trình ép xung cũng tương tự bài viết đã nêu ở trên: kiên nhẫn nâng clock speed lên từng chút một trong khi kiểm tra Heaven ở cửa sổ tiếng, nhưng có một số bước hơi khác. Đầu tiên, bạn cần chọn tốc độ thấp nhất (minimum fan speed) và mục tiêu (target) của quạt, rồi đổi từ auto(tự động) sang manual(thủ công) và tăng mục tiêu nhiệt độ. Giống như trước, bạn sẽ cần tăng power limit lên tối đa trước khi nghịch clock.

ÉP XUNG CHỈ BẰNG 1 CÚ CLICK CHUỘT

Nếu không muốn nghịch quá nhiều để overclock GPU Nvidia, bạn có thể chọn tính năng Scanner của Nvidia. Công cụ hữu ích này có trong nhiều phần mềm overclock như EVGA Precision và MSI Afterburner, và chúng sẽ thiết lập overclock cho bạn. Nó chỉ chừa phần bộ nhớ clock cho người dùng thôi.

Và đó là tất cả những điều bạn có thể làm để ép xung chiếc máy tính của mình. Hy vọng thông qua bài viết hướng dẫn này, các bạn sẽ hiểu và áp dụng được các phương pháp ép xung để “nâng cấp” chiếc PC của mình.

Cách Để Ép Xung Cpu Của Bạn Từ Bios

Cổng BIOS (Hệ thống Thông Tin Ra Vào Cơ Bản), là phần mềm được cài đặt trên bo mạch chủ tải trước hệ điều hành của bạn. Nó cung cấp một giao diện cho phép bạn thiết lập cấu hình phần cứng được cài đặt vào bo mạch chủ của bạn. Vì bạn có thể thay đổi các cài đặt như điện áp và tần số từ BIOS nên bạn có thể sử dụng nó để ép xung CPU theo cách thủ công nhằm giúp nó đạt được tốc độ xung nhịp cao hơn và hiệu suất tốt hơn.

Bài viết này được viết với giả định rằng bạn đã có những hiểu biết cơ bản về việc ép xung là gì và cách thức hoạt động của nó. Nếu bạn cảm thấy các kiến thức về ép xung còn mới mẻ và muốn tìm hiểu thêm các kiến thức cơ bản, hãy tham khảo kiến thức tổng quan về ép xung để được cập nhật thông tin.

Bạn cũng sẽ cần đảm bảo mình đã có phần cứng phù hợp.

Ép xung từ BIOS, mặt khác, cung cấp quyền truy cập đầy đủ vào tất cả các cài đặt hiệu suất hệ thống khả dụng. Nếu bạn hứng thứ với việc tinh chỉnh thủ công các cài đặt hệ thống của mình và quản lý mọi mặt của việc ép xung, bạn nên thực hiện nó thông qua BIOS.

Trước khi bạn bắt đầu quá trình, hãy cập nhật phiên bản BIOS khả dụng mới nhất. Nó sẽ cho phép bạn tận dụng mọi tính năng hoặc vá lỗi mà nhà sản xuất bo mạch chủ đã phát hành. Tìm kiếm bo mạch chủ của bạn trực tuyến hoặc tham khảo tài liệu phù hợp để xác định cách cập nhật BIOS đúng cách.

Giao diện và bố cục của mỗi BIOS có sự khác biệt tùy thuộc vào nhà sản xuất bo mạch chủ. Để truy cập BIOS, bạn sẽ cần nhấn một phím cụ thể, chẳng hạn như F2 hoặc Delete vào khoảnh khắc sau khi bật máy tính và trước khi màn hình tải Windows xuất hiện. Tham khảo tài liệu bo mạch chủ của bạn để được hướng dẫn cụ thể.

Việc thay đổi tần số xung nhịp hoặc điện áp có thể làm mất hiệu lực bảo hành sản phẩm và làm giảm tính ổn định, bảo mật, hiệu suất và tuổi thọ của bộ xử lý và các linh kiện khác.

Làm Thế Nào Để Ép Xung Cpu Máy Tính Đúng Cách?

Làm thế nào để ép xung CPU máy tính đúng cách?

Trước khi bắt đầu thực hiện ép xung CPU, bạn nên tìm hiểu qua một vài nguyên tắc cơ bản. Thứ nhất là nhiệt độ, khi bạn tăng điện áp sử dụng vào các thành phần máy tính sẽ sản sinh ra nhiệt lượng nhiều hơn.

Thứ hai, để đạt tốc độ xung nhịp, bạn cần sử dụng lượng điện áp lớn hơn bình thường để cung cấp cho phần cứng máy tính của mình. Tuy vậy, việc tiêu thụ quá tải điện áp trong thời gian dài có thể gây ra cho bạn những hậu quả đáng tiếc. Đó có thể là tốc độ khung hình bị giảm sút, quá trình xử lý trên CPU xảy ra sự cố hoặc nặng hơn là không thể khởi động được.

Về cơ bản, đây là những vấn đề thường xuyên xảy ra khi ép xung. Tất cả các con chip đều có cấu tạo giống nhau, tuy nhiên một số dòng cao cấp có hỗ trợ nhiều chức năng hơn trong đó có ép xung. Thông thường tần số để ép xung dao động trong khoảng 0.2 GHz, một số trường hợp đặc biệt có thể hỗ trợ lên đến 1GHz.

1. Kiểm tra độ ổn định của CPU

Để đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình ép xung, bạn cần phải kiểm tra tính ổn định CPU thông qua phần mềm Prime95. Còn nếu bạn muốn theo dõi chính xác nhiệt độ mà CPU tỏa ra, bạn có thể tải thêm ứng dụng Core Temp, ứng dụng này có thể hoạt động tốt trên cả hai nhân xử lý AMD và Intel.

Ngoài ra, có nhiều lựa chọn thay thế khác chẳng hạn như Corsair và NZXT đều có những phần mềm độc quyền hỗ trợ cho các sản phẩm của họ. Thêm vào đó, hầu hết các bo mạch chủ hiện nay đều có trình điều khiển để theo dõi nhiệt độ sử dụng trên máy tính. Trường hợp bạn không muốn cài đặt thêm bất cứ phần mềm nào, thì Real Temp GT chính là sự lựa chọn dành cho bạn.

2. Kiểm tra nhiệt độ nhân xử lý trên CPU

Sau khi cài đặt thành công phần mềm Core Temp bạn có thể bắt đầu theo dõi nhiệt độ CPU trên máy tính của mình. Hãu luôn chú ý vào mức nhiệt trên nhân xử lý thấp nhất để biết nhiệt độ CPU của bạn khi đang hoạt động.

3. Kiểm tra sức chịu đựng của CPU (Stress Test)

Tiếp theo, bạn kiểm tra tốc độ CPU để xem nhiệt độ mà nó tỏa ra là bao nhiêu nếu chạy ở mức 100%.

Để thực hiện, bạn hãy mở ứng dụng Prime95, chọn mục “Just stress test”, tiếp theo bạn sẽ được cung cấp một danh sách các tùy chọn Stress Test mà bạn muốn thực hiện. Sau đó, bạn chọn “Blend Test” và nhấn “OK” để tiến hành kiểm tra.

Sau khoảng 5 đến 10 phút, khi nhiệt độ đã ổn định, bạn mở ứng dụng Prime95, chọn phần “Test” nằm ở thanh trên cùng và nhấn “Stop”. Sau đó tiến hành khởi động lại máy tính và bấm vào phím chức năng trên bàn phím để truy cập vào BIOS.

(Lưu ý tùy thuộc vào dòng máy tính khác nhau sẽ hỗ trợ phím truy cập BIOS khác nhau nên bạn cần chú ý màn hình đăng nhập khi khởi động máy tính để chọn phím phù hợp).

5. Thực hiện ép xung tự động

Sau khi đã truy cập vào BIOS thành công, bạn tìm đến tab ép xung được đặt tên là “OC Tweaker”. Tại đây, bạn có một số tùy chọn.

Cách đơn giản để ép xung CPU của bạn là để bo mạch chủ thực hiện hầu hết công việc. Phần lớn các nhà sản xuất hiện này đều có các tùy chọn cấu hình ép xung, thường dao động từ 4GHz đến 4.8GHz, tùy thuộc vào dòng CPU mà bạn đang sử dụng. Bạn có thể cài đặt bo mạch chủ chạy một trong các cấu hình trên, cho phép nó ép xung đạt tốc độ tối đa mà không cần nhập bất cứ thông số nào.

Đây được xem là giải pháp ép xung hiệu quả và nhanh chóng, đặc biệt nếu bạn chỉ thực hiện ép xung trong tần số khoảng từ 3.5GHz đến 4GHz. Tuy vậy giải pháp này lại không phù hợp nếu bạn muốn ép xung tốc độ cao hơn 4.8GHz.

Những người dùng máy tính chuyên nghiệp sẽ dễ dàng thực hiện ép xung thủ công một cách toàn diện. Bạn có thể thay đổi tỷ số CPU hoặc nhân cho tất cả các lõi xử lý để đạt được tốc độ xung nhịp mà bạn muốn.

Các nhân đó hoạt động với tần số BCLK (hay còn gọi là “base clock”) thường là 100 để tạo ra con số cuối cùng của 3.5GHz. Với cách làm này, bạn hoàn toàn có thể ép xung CPU với tần số từ 3.5 đến 4GHz một cách dễ dàng.

7. Kiểm tra tốc độ tải tối đa

Để tìm giới hạn xung nhịp trong quá trình ép xung CPU, bạn có thể tăng hệ số nhân lên từ tư, đồng thời kiểm tra sức chịu đựng của thiết bị trong Windows cho đến khi xuất hiện màn hình xanh hoặc CPU bắt đầu tự điều chỉnh nhiệt độ. Tốt nhất là máy tính của bạn hiển thị màn hình màu xanh trước khi đạt đến giới hạn nhiệt tối đa.

Để khắc phục vấn đề màn hình xanh, bạn cần điều chỉnh lại điện áp Vcore. Bạn cần truy cập lại BIOS, tìm đến chế độ CPU Vcore Voltage. Tiếp theo, chuyển sang “Fixed” sau đó bắt đầu tăng điện áp lên mỗi lần khoảng 0.01 volt cho đến khi bạn có thể khởi động thiết bị thành công, kiểm tra mức chịu đựng và duy trì sự ổn định ở tần số đã thiết lập.

Nếu bạn nhận thấy quá trình ép xung diễn ra ổn định, bạn có thể tăng điện áp lên 0.05 hoặc 0.1 ngay tại thời điểm đó. Bằng cách này, bạn có thể đo lường được khả năng chịu đựng của CPU ở các mức điện áp khác nhau tại cùng một thời điểm.

Khi máy tính của bạn không thể đạt tới tần số tiếp theo cho dù tăng thêm bao nhiêu điện áp đi chăng nữa. Lúc này bạn giảm ép xung xuống từ từ mỗi lần khoảng 0.1GHz đồng thời giảm điện áp Vcore và duy trì mức thiết lập ổn định cuối cùng cho tốc độ xung nhịp đó, bởi đây là mức ép xung cao nhất mà CPU có thể đạt được.

10. Đánh giá lại phần cứng

Để đảm bảo quá trình ép xung diễn ra ổn định và an toàn, bạn cần chuẩn bị phần cứng một cách kỹ lưỡng và chọn thời điểm thích hợp để thực hiện. Thời điểm để ép xung có thể là một giờ, một ngày hay lâu hơn tùy thuộc vào mức độ kiên nhẫn của bạn.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Ép Xung Cpu An Toàn trên website Karefresh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!