Xem Nhiều 12/2022 #️ Cài Đặt Máy Ảo Android Và Debug Ứng Dụng Trên Thiết Bị Thật / 2023 # Top 17 Trend | Karefresh.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cài Đặt Máy Ảo Android Và Debug Ứng Dụng Trên Thiết Bị Thật / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cài Đặt Máy Ảo Android Và Debug Ứng Dụng Trên Thiết Bị Thật / 2023 mới nhất trên website Karefresh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sau khi chúng ta đã biết cách dùng Android Studio để có thể tự tạo project của riêng mình rồi. Công việc tiếp theo là cài đặt thiết bị để có thể kiểm tra ứng dụng khi coding. Có 2 lựa chọn để bạn có thể làm được điều này: Nếu bạn có điện thoại thật thì nên debug ứng dụng trên nó. Còn với bạn nào chưa có điện thoại thật thì cài đặt máy ảo Android là giải pháp duy nhất.

Tạo máy ảo bằng trình giả lập mặc định của Android Studio

Tạo máy ảo Genymotion. Đây là máy ảo Android nhanh, mượt và ít tốn RAM

Cách chạy ứng dụng trên thiết bị thật qua USB Cable

Kết nối điện thoại với PC qua WIFI để kiểm tra ứng dụng

Nội dung chính của bài viết

Cài đặt máy ảo Android (Android Virtual Device) toàn tập

#1. Tạo AVD (Android Virtual Device) bằng trình giả lập trong Android Studio

Chúng ta sẽ cùng bắt đầu với AVD để kiểm tra ứng dụng Android. Về cơ bản, AVD Manager là một công cụ mà bạn có thể sử dụng để tạo và quản lý AVD (Thiết bị ảo Android). AVD hay còn được gọi là Emulator.

Chọn Category (thể loại), kích thước điện thoại và lựa chọn độ phân giải mà bạn muốn. Sau khi nhấp vào nút Next.

Để có thể sử dụng được máy áo thì chúng ta khởi động nó lên thôi

Bạn mở lại trình quản lý AVD và bạn sẽ thấy AVD mới được tạo trong danh sách. Nhấn vào biểu tưởng Start để khởi động máy ảo như hình bên dưới.

#2. Cài đặt máy ảo Genymotion

Genymotion là một trình giả lập Android được đánh giá là nhanh hơn trình giả lập Android Studio. Trong khi Genymotion chiếm ít RAM hơn, nên máy ảo sẽ mượt mà và nhanh hơn so với trình giả lập mặc định.

Sau khi cài đặt Genymotion xong thì bạn hoàn toàn sử dụng nó như máy ảo mặc định của Android Studio thôi . Bạn có thể trực tiếp sử dụng nó từ Android Studio chỉ với một lần cài đặt với plugin từ chính Genymotion.

Tải và cài đặt máy ảo Genymotion

Đầu tiên, bạn cần tải Genymotion tương ứng với Hệ điều hành bạn đang sử dụng: Tải Genymotion

Kéo xuống dưới màn hình, bạn sẽ tìm thấy 2 tab “Cá nhân” và “Doanh nghiệp”. Để tải xuống miễn phí, bạn phải chọn Tab Cá nhân

Bây giờ, bạn hãy bấm vào nút Add để tạo ra máy ảo Android.

Nếu bạn có thiết bị thật thì tốt nhất là chạy kiểm tra ứng dụng trên nó. Vì kiểm tra ứng dụng trên thiết bị thật sẽ cho kết quả tốt hơn trên máy áo, mà tốc độ cũng nhanh hơn rất nhiều. Dù gì sau này, ứng dụng của bạn sẽ phải triển khai trên các thiết bị thật của khách hàng đúng không?

Để cài được APK lên các thiết bị thật thì việc đầu đầu tiên là phải kết nối được thiết bị với PC. Chúng ta có 2 cách để kết nối: – Kết nối với PC qua USB cable – Kết nối với PC qua WIFI ( tham khảo mục #4: Kết nối điện thoại Android qua WIFI ADB)

Phần này mình sẽ hướng dẫn cách kết nối qua USB cable. Đầu tiên bạn mở điện thoại và chuyển đến mục Setting(Cài đặt). Sau đó, hãy chuyển đến “About phone” ( Giới thiệu về điện thoại)

Như vậy là việc kết nối đã hoàn thành. Để có thể chạy ứng dụng từ Android Studio, bạn mở thanh menu như bên dưới

Phần mềm Wifi ADB cho phép bạn kết nối thiết bị Android với PC qua WiFi để cài đặt, chạy và debug ứng dụng mà không cần USB cable

Phiên bản 2.0 có một cửa sổ hiển thị trạng thái thiết bị của bạn có được kết nối hay không và cho phép kết nối/ngắt kết nối theo cách thủ công (nếu cần).

Các bước chạy Android wifi debugging

Trước khi sử dụng Wifi để kết nối với PC thì trước hết vẫn phải cần đến USB cable một lần. Kết nối điện thoại của bạn với PC bằng cáp USB. Sau khi kết nối, nhấp vào tab Android WiFi ADB

Sau đó nhấp vào nút kết nối thành công. Từ nay bạn sẽ không cần phải sử dụng đến USB cable nữa. Rất là tiện phải không

Nếu không có requirements hoặc design thì lập trình cũng chỉ như là nghệ thuật của việc thêm bug vào đoạn trống của text file mà thôi

Cách Debug Ứng Dụng React Native Trên Thiết Bị Thật / 2023

Trong bài hướng dẫn này, mình sẽ hướng dẫn và giải thích cách để có thể debug ứng dụng React Native trên thiết bị Android thật.

Tại sao nên debug ứng dụng React Native trên thiết bị thật ?

Có nhiều lý do tại sao chúng ta cần kiểm tra và debug ứng dụng Android trên máy thật:

Android Studio và máy ảo Android quá nặng nề khi chạy nếu cấu hình phần cứng máy tính không mạnh.

Với các ứng dụng mà cần sử dụng đến phần cứng như: ứng dụng Camera, Bluetooth… Bạn không thể sử dụng máy ảo Android. Vì vậy, chúng ta cần phải chạy ứng dụng React native trên thiết bị Android thật để kiểm tra.

Sau tất cả, thì ứng dụng sẽ phải chạy trên các thiết bị thật khi ra thị trường, chứ không phải máy ảo expo. Nên kiểu gì thì kiểu bạn cũng phải chạy trên thiết bị thật dù chỉ một lần.

Bắt đầu thôi!!!

Từng bước cài đặt Debug React Native trên thiết bị thật

: Bật Developer options trên thiết bị Android. Nếu đã option này đã bật trước đó rồi thì bạn có thể chỉ cần bỏ qua bước này.

Quay lại Settings và kết nối thiết bị Android của bạn với PC qua USB cable.

Bật USB debugging trên thiết bị Android

Đường dẫn cài đặt Android SDK có thể khác trên máy tính của bạn

Như trên máy tính của mình thì như sau:

adb devices

Nếu thiết bị của bạn được kết nối đúng với ADB thì bạn sẽ nhận được kết quả sau:

Bước 5: Gõ lệnh sau trong command prompt để sử dụng các chức năng development server trên thiết bị của bạn.

adb reverse tcp:8081 tcp:8081

Nếu thành công thì thiết bị của bạn đã sẵn sàng để phát triển ứng dụng React native.

Bước 6: Bây giờ, hãy thử truy cập thư mục dự án react native và gõ lệnh sau trong command prompt

react-native run-android

Nếu suôn sẻ, ứng dụng của bạn sẽ được cài và chạy trên thiết bị thật như hình bên dưới

Một số tính năng hữu ích cho debug React Native

Khi các bạn debug ứng dụng, các bạn sẽ gặp một số option như bên dưới. Mình sẽ giải thích ý nghĩa và sự khác nhau giữa chúng:

Debug JS Remotely:Tùy chọn này cho phép bạn debug ứng dụng react native trong trình duyệt Google Chrome.

Enable Live Reload: Tùy chọn này cho phép bạn xem lại các thay đổi trên Emulator/Physical Android Device ngay lập tức khi bạn lưu các thay đổi trong mã nguồn của mình. Ứng dụng của bạn sẽ load lại từ màn hình đầu tiên

Enable Hot Reloading: Tùy chọn này cũng cho phép bạn xem lại các thay đổi ngay lập tức trên Emulator/Physical Android Device nhưng sẽ không load lại từ đầu mà sẽ hiển thị ở màn hình mà bạn đang thay đổi code

Tất cả chỉ đơn giản vậy thôi.

Lưu ý đây chỉ bước để chạy ứng dụng trên thiết bị thật thôi. Còn để debug source code, bạn cần phải tiến hành trên visual code. Các bạn có thể tham khảo bài viết: cách Debug chương trình React Native trên Visual Code.

Cài Đặt Android Studio, Máy Ảo Android, Tạo Dự Án Ứng Dụng Đầu Tiên / 2023

Cài đặt Android Studio, môi trường phát triển ứng dụng Android

Android Studio là công cụ toàn diện để phát triển ứng dụng cho Android, bạn thoải mái viết code bằng các ngôn ngữ lập trình tùy thích trên nó như C++, Java, Kotlin, đến nay với sự hoàn thiện của nó việc cài đặt và thiết lập rất đơn giản.

Để cài đặt thật đơn giản, bản chỉ việc tải bộ cài Android Studio tại Download Android Studio, rồi chạy file cài đặt đó.

Trong quá trình cài đặt bạn chỉ cần lưu ý, khi hỏi chọn các thành phần bạn chọn cài đặt đầy đủ như hình (Gồm cả SDK và AVD – máy ảo)

Lần đầu tiên khởi chạy Adnroid Studio, nó sẽ tiến hành cập nhật một loạt các thành phần, chờ cho nó cập nhật song xuất hiện màn hình Wizad, từ đó tùy bạn sử dụng có thể tạo Project mới hay mở Project đã có sẵn để làm việc.

Bắt đầu một Project mới với Android Studio

Giờ tiến hành tạo một ứng dụng Android đơn giản đầu tiên, chạy ứng dụng đó đơn giản hiện thị dòng chữ Lập trình với Android Studio

Bạn chạy Android Studio, sau đó chọn Start a new Android Studio Project, màn hình mới hiện thị ra bạn điền các thông tin ứng dụng như hình:

Application name : Tên ứng dụng của bạn (ví dụ trên chọn là FirstApp)

Company domain : chọn domain của ứng dụng ví dụ xuanthulab.net

Project location : đường dẫn tới thư mục lưu dự án

Nhấn Next đến màn hình Target Android Devices

Ở màn hình này chọn Phone and Table để hướng lập trình ứng dụng cho điện thoại, máy tính bảng. Phần API có thể chọn là API 14 (ứng dụng sẽ chạy được gần như 100% các thiết bị Android, bạn cân nhắc con số này, chọn API thấp thì ứng dụng chạy được trên nhiều thiết bị cũ nhưng nhiều API hiện đại lại không dùng được, ngược lại chọn API cao thì áp dụng được nhiều thư viện mới nhưng số lượng thiết bị mới trên thị trường lại ít hơn. Chọn API 14 tương ứng các thiết bị chạy Android 4.0 trở đi sẽ chạy được)

Nhấn Next tới màn hình Add an Activity to Mobile

Ở mày hình này Android Studio đưa ra một số mẫu (template) cấu hình sẵn để bạn lựa chọn, để bắt đầu ta có thể chọn Empty Activy

Nhấn Next đến màn hình Config Activity

Ở đây bạn có thể chọn:

Activity name : Bạn đặt tên Activity ví dụ FirstActivity, Android Studio sẽ dùng tên này đặt tên cho một class Java nó tạo ra, lớp này kế thừa lớp Activity (lớp Activity là gì sẽ tìm hiểu sau, ở đây bạn có thể hiểu nó như một cửa sổ – một màn hình chính của ứng dụng của bạn).

Layout Name: là tên layout, Android Studio sẽ tạo ra một file có tên bạn chọn (mở rộng xml), nội dung file này mô tả các thành phần hiện thị được trong Activiy, nó sẽ được Activity nạp vào trước khi hiện thị lên màn hình.

Nhấn Finish, bạn đã có một Project Android Studio. Bạn hãy chờ cho thành phần Gradle của Android Studio cập nhật cấu hình ứng dụng bạn mới tạo ra, trong quá trình lần đầu tạo ra, nếu nó thấy còn thiếu thư viện nào, component nào nó sẽ xuất hiện cửa sổ Gradle Sync gợi ý tải về thì bạn hãy đồng ý tải về. Như hình dưới hãy bấm vào Install missing platform ...

Bạn chờ vài giây, để Android Studio hiện thị thông tin chi tiết về Project trên màn hình.

Tìm hiểu cửa sổ Project và cửa sổ Edit

Sau khi tạo dự án FirstApp, thì cửa sổ hiện thị ra để cho bạn bắt đầu làm việc, cơ bản nhất bản thấy bên trái là Project, hiện thị cấu trúc dự án của bạn, một bên là cửa sổ để bạn soạn thảo các thành phần

Khám phá sơ qua về cấu trúc Project : nhìn vào phần của sổ Project, bạn thấy nó có cấu trúc dạng cây, mô tả chính cấu trúc một dự án Android

manifests : tham chiếu đến file AndroidManifest.xml, file này để bạn mô tả cấu trúc chính của App, nhằm dúng Android OS biết được các thiết lập cơ bản của App để khởi chạy được nó, như Activiy nào sẽ được chạy, ứng dụng xin những quyền gì trong thiết bị …

java : thư mục lưu trữ các file code java của ứng dụng, lớp FirstActivity được định nghĩa với file FirstActivity.java lưu trong cấu trúc thự mục này

res : lưu trữ các file tài nguyên mà ứng dụng sẽ sử dụng đến, nó tổ chức thành các thư mục con như:

drawable : ở đây cơ bản lưu các đối tượng đồ họa như các ảnh dạng png, các ảnh dạng xml …

layout : lưu trữ các file xml biểu diễn về thành phần, bố cục của các thành phần hiện thị được trên màn hình

mipmap : cũng để lưu các đối tượng hình ảnh, ví dụ icon ứng dụng ic_launcher đặt ở đây

values: chứa các file như colors.xml, dimens.xml, strings.xml,styles.xml, đây là các file xml định nghĩa các giá trị có thể sử dụng trong ứng dụng như màu sắc, kích thước, các chuỗi, các theme …

Gradle Scripts chứa nhiều nhánh con như build.gradle, local.properties … là nơi bạn thiết lập các thông số để Gradle build ứng dụng. Bạn lưu ýGradle là một công cụ tích hợp vào Android Studio, chức năng của nó build mã nguồn, kết hợp tài nguyên, phân tích xml … rồi kết hợp chúng lại với nhau tạo ra ứng dụng chạy trên JVM.

Khám phá code chương trình FirstActivity

Bạn mở FirstActivity.java ra, nội dung của nó như thế này:

package net.xuanthulba.firstapp; import android.support.v7.app.AppCompatActivity; import android.os.Bundle; public classFirstActivity extends AppCompatActivity { @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState);setContentView(R.layout.activity_first);

} }

Lớp FirstActivity kế thừa từ AppCompatActivity của thư viện Android, nên nó là một Activity. Một Activity hiểu như một cửa sổ, bên trong nó chứa các thành phần để nó tương tác và đưa thông tin cho người dùng. Bạn có thể đưa một giao diện mà bạn định nghĩa (trong file activity_first.xml) vào nó bằng phương thức setContentView.

Trong hệ thống Android, khi Activity được tạo ra nó bao giờ cũng gọi phương thức onCreate (xem kỹ hơn vòng đời Activity) nên bạn thấy có quá tải (overrided) phương thức này và trong đó có gọi setContentView để nạp UI với tham số là ID R.layout.activity_first trỏ đến activity_first.xml

Tiếp theo bạn mở activity_first.xml

File viết bằng ngôn ngữ XML này, chứa các thành phần gọi là View, sẽ được Activity nạp vào để hiện thị. Bạn thấy có một phần tử là TextView với thuộc tính android:text="Hello World!", phần tử này dùng để hiện thị chữ trong Android, bạn hãy thay dòng chữ “Hello World!” bằng dòng chữ của riêng bạn, ví dụ: Lập trình với Android Studio và thêm một thuộc tính android:textColor="@android:color/holo_red_dark" để đổi chữ màu đỏ.

<TextView android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content"

Make Project - Android

Tạo máy ảo Android với AVD Manager, chạy thử code

Bạn có thể kết nối thiết bị Android thật để chạy ứng dụng (nhớ trong thiết bị thật cần vào Setting chuyển sang chế độ Developer sang on, tùy vào phiên bản Android đang chạy trên thiết bị mà kích hoạt chế độ này có những bước khác nhau, bạn dùng thiết bị nào thì tra thông tin kích hoạt chế độ này trên thiết bị đó. Ví dụ bạn có thể search: enable developer option on samsung s3

Ở đây, bạn có thể tạo các máy ảo Android, với sự mềm dẻo hơn trong việc chạy thử ứng dụng (bạn chọn được kích thước mà hình - thông số phần cứng, chọn được phiên bản Android).

Để tạo thiết bị mới bấm vào Create Virtual Device ...

Trong cửa sổ Select hardware này, bạn chọn phần cứng muốn tạo máy ảo, sau khi chọn bấm Next

Ở đây bạn chọn bản Android nào muốn cài vào máy ảo, có 3 tab để bạn lựa chọn: Recommended - danh sách khuyến nghị, x86 image - Android chạy dựa trên kiến trúc chip x86, Other - các bản Androi khác. Bạn chọn lấy một phiên bản Android (nếu bản chọn có chữ Download thì bấm vào để tải về). Tiếp theo bấm Next, đặt một tên cho thiết bị đễ dễ quản lý

Như vậy bạn đã có một máy ảo, bạn có thể chạy thử ngay bằng cách bấm vào ký hiệu play trong trình AVD Manager

Chạy thử code của Project trên máy áo

Máy ảo sẽ được mở ra (nếu chưa mở) và ứng dụng của bạn đang code sẽ được nạp và chạy trên máy ảo này.

Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cách Debug Cơ Bản Với Android Studio / 2023

Hệ điều hành Android đang chiếm hơn 80% thị trường thiết bị di động hiện đại ngày nay. Nhu cầu sử dụng ứng dụng di động cũng ngày càng cao. Nhu cầu việc làm về lập trình trên hệ điều hành mobile phổ biến nhất thế giới này cũng vì thế mà tăng mạnh do tính mở và dễ tiếp cận của nó. Do đó mà kiểm thử di động trở nên HOT hơn bao giờ hết. Trong bài viết này, tôi sẽ đề cập đến các bạn cách cài đặt và debug cơ bản trong Android Studio.

Trước tiên để có thể bắt đầu làm việc được với Android Studio, bạn cần biết nó là gì?

Android là hệ điều hành mã nguồn mở, dựa trên Linux Kernel, dành cho các thiết bị di động nói chung (điện thoại, máy tính bảng, đồng hồ thông minh, máy nghe nhạc,…).

Tháng 5 năm 2013, Google công bố Android Studio, một môi trường phát triển ứng dụng tích hợp (IDE) dành riêng cho Android, mã nguồn mở, dựa trên IDE Java IntelliJ của hãng JetBrains (đối thủ với Eclipse và Netbeans, vốn khá quen thuộc với dân lập trình Java).

Android Studio chạy trên Windows, Mac và Linux, nhằm thay thế cho Eclipse Android Development Tool (ADT) vốn được sử dụng làm IDE chính trong các năm trước đó.

Giao diện màn hình đầu của Android Studio:

Và một project bình thường thì có dạng như thế này:

Chọn Accept License Agreement và chọn phiên bản Java muốn cài đặt (Windows x64).

Tải về xong thì cài đặt như bình thường. Các thành phần của JDK đã có đầy đủ trong bộ cài hết (bao gồm cả source code và JRE)

Khi download xong thì chúng ta bắt đầu cài đặt, công việc rất đơn giản là chúng ta chỉ cần Next và chờ đợi kết quả.

Import project:

Import project chính là nhập code từ một project khác. Nó sẽ mở và convert các project Android cũ (từ thời sử dụng Eclipse với Android SDK trước đây) sang dạng project Android mới của IntelliJ

Sau khi OK, chương trình bắt đầu chạy:

Kết quả thu được như sau:

Debug cơ bản với Android Studio: Để có thể thao tác debug, trước tiên, bạn cần phải có kiến thức về nền tảng JAVA thì mới hiểu được flow code và từ đó mới có thể đặt Log để debug chính xác được.

Để bắt đầu debug, các bạn nhấn vào nút Debug

Lúc này Android Studio sẽ build ứng dụng ra file APK, ký (sign) file APK bằng key debug, và cài đặt lên thiết bị của bạn. Cuối cùng, cửa sổ Debug sẽ được mở ra:

Sử dụng Log: Log giúp chúng ta hiểu được thứ tự khởi chạy của code bằng cách thu nhặt dữ liệu của hệ thống trong khi chúng ta chạy app, và cho chúng ta biết được ứng dụng lỗi ở điểm nào.

Bước 1: Đặt Log trong code:

Quay trở lại với ví dụ mà chúng ta đang thao tác (HelloWorld). Chúng ta đã có một class có tên chúng tôi với nội dung như sau:

public class MainActivity extends AppCompatActivity { @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); } }

Sửa lại một chút như sau:

public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG = MainActivity.class.getSimpleName(); @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); if (savedInstanceState == null) { Log.e(TAG, "savedInstanceState is null"); } else { Log.e(TAG, "savedInstanceState is not null"); } setContentView(R.layout.activity_main); } }

Bước 2: Đọc Log:

Và bây giờ, chạy app (chạy – Run hoặc Debug đều được, vì chúng ta chỉ cần xem Log thôi mà):

Chạy xong, các bạn xem phần Android Monitor và để ý đến dòng bôi đậm như hình:

Vậy tức là tham số savedInstanceState là null.

Làm việc với Breakpoint

Android Studio có cung cấp cơ chế đặt điểm dừng (Break Point) để khởi chạy một thao tác gỡ lỗi ứng dụng nào đó. Trong đó phổ biến nhất là đặt breakpoint để dừng ứng dụng tạm thời khi một dòng code nào đó được gọi tới.

Sau khi app được dừng (pause), các bạn có thể kiểm tra thông số các biến, kiểm tra biểu thức, hoặc chạy tiếp code từng dòng một để tìm ra điểm lỗi trong code.

Để đặt Breakpoint trong code, các bạn làm như sau:

Khi code chạy đến đúng điểm dừng đã đặt, Android Studio sẽ dừng ứng dụng lại (màn hình sẽ bị dừng lại – đóng băng, không thể thao tác được gì thêm).

Để nhảy đến dòng code tiếp theo (mà không vào đầu phương thức), nhấn nút Step Over Kteam hoặc nút F6 trên bàn phím.

Để nhảy vào dòng đầu tiên trong một phương thức, nhấn Step Into hoặc phím F5.

Để chạy code lại như bình thường, nhấn nút Resume Program hoặc phím F8.

Kết quả ta thu được như sau:

Trong trường hợp có bug xảy ra: Chạy thử app dưới chế độ debug bằng cách nhấn nút Debug:

Ngay sau khi ứng dụng lỗi thì việc ta làm đầu tiên luôn là mở Android Monitor ra kiểm tra, và lúc này chúng ta có như sau:

Có rất nhiều Log được show ra, nhưng cái chúng ta quan tâm là chỗ khoanh vùng đỏ. Và lỗi nằm ở dòng 24. Rất dễ phát hiện lỗi phải không ạ?

Sau khi dev fix lỗi và chạy lại app, ta được như sau:

All Rights Reserved

Bạn đang xem bài viết Cài Đặt Máy Ảo Android Và Debug Ứng Dụng Trên Thiết Bị Thật / 2023 trên website Karefresh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!